Thông số kỹ thuật bộ vữa E-Block cho tường gạch AAC
Post 2026-10-09 |
Thông số kỹ thuật bộ vữa E-Block cho tường gạch AAC
Vữa xây EBT-104 · vữa tô EBP-202 và EBS-302 · vữa đàn hồi EBF-501 — dùng ở lớp nào, bao nhiêu kg/m², 1 bao được bao nhiêu m², pha bao nhiêu nước, chờ bao lâu.
Tường gạch nhẹ — tên kỹ thuật là gạch AAC — xây bằng vữa EBT-104 mạch mỏng 2–3 mm (1 bao ≈ 5,9 m² tường 100 mm), tô bằng EBS-302 dày 3–4 mm hoặc EBP-202 dày 5–15 mm, khe đỉnh tường trám EBF-501.
Bốn mã vữa — mỗi mã một lớp của bức tường
Một bức tường gạch AAC hoàn thiện đi qua bốn lớp vật tư. Dùng sai mã ở lớp nào thì lỗi lộ ra ở chính lớp đó.
| Vị trí trên tường | Mã | Chiều dày | Đóng gói | Đơn giá |
|---|---|---|---|---|
| Mạch xây — liên kết các viên gạch | EBT-104 vữa xây chuyên dụng |
2–3 mm | bao 25 kg | 134.000 ₫/bao |
| Lớp tô thường — tường lệch phẳng, mặt ngoài nhà, tô cả dầm cột bê tông | EBP-202 vữa tô chuyên dụng |
5–15 mm 5–7 mm/lớp |
bao 25 kg | 120.000 ₫/bao |
| Lớp tô mỏng — tường xây phẳng, tô trực tiếp lên gạch | EBS-302 vữa tô mỏng Skimcoat |
3–4 mm 2 lớp |
bao 25 kg | 144.000 ₫/bao |
| Khe đỉnh tường tiếp giáp đáy dầm, khe tiếp giáp cột và tường bê tông, khe giữa AAC với gạch đỏ | EBF-501 vữa đàn hồi |
khe 20 × 10 mm | thùng 16 kg | 1.120.000 ₫/thùng |
Thông số kỹ thuật theo TCVN 9028:2011
Ba mã vữa khô gốc xi măng trộn sẵn, cùng chuẩn thử TCVN 9028:2011. Số trong bảng là giá trị giới hạn nhà sản xuất công bố.
| Chỉ tiêu | Đơn vị | EBT-104 | EBP-202 | EBS-302 |
|---|---|---|---|---|
| Kích thước hạt cốt liệu lớn nhất, không lớn hơn | mm | 1,25 | 1,25 | 1,25 |
| Độ lưu động | mm | 190–220 | 180–210 | 180–210 |
| Khả năng giữ độ lưu động, không nhỏ hơn | % | 90 | 90 | 90 |
| Thời gian bắt đầu đông kết, không nhỏ hơn | phút | 180 | 180 | 180 |
| Thời gian điều chỉnh viên gạch cho phép, không nhỏ hơn | phút | 5 | — | — |
| Hàm lượng ion clo trong vữa, không lớn hơn | % | 0,1 | 0,1 | 0,1 |
| Cường độ nén 28 ngày, không nhỏ hơn | MPa | 7,5 | 7,5 | 7,5 |
| Cường độ bám dính, không nhỏ hơn | MPa | 0,4 | 0,4 | 0,4 |
Vữa đàn hồi EBF-501 — gốc acrylic, dạng sệt dùng ngay, không thử theo TCVN 9028
| Chỉ tiêu | Giá trị | Chỉ tiêu | Giá trị |
|---|---|---|---|
| Độ cứng Shore A (28 ngày) | 70 | Khối lượng thể tích | 1,7 kg/lít |
| Độ giãn dài khi đứt | ~ 20 % | Nhiệt độ làm việc | 5 – 40 °C |
| Cường độ bám dính | > 0,4 MPa | Màu | Trắng đục |
| Tổn hao khối lượng do lão hoá nhiệt | < 2 % | Hạn dùng (nắp kín) | 12 tháng |
Định mức và 1 bao được bao nhiêu m² tường
Định mức thực tế công trường của Càn Thanh — cùng bộ số với bảng tính vật tư trên website và tài liệu A5. Chưa cộng hao hụt gạch; vữa không cộng hao hụt.
| Vữa xây EBT-104 · gạch 600 × 200 | 75 mm | 100 mm | 150 mm | 200 mm |
|---|---|---|---|---|
| Định mức theo m³ gạch | 1,7 bao/m³ (mọi chiều dày) | |||
| Vữa cho 1 m² tường | ≈ 3,2 kg | ≈ 4,3 kg | ≈ 6,4 kg | ≈ 8,5 kg |
| 1 bao 25 kg xây được | ≈ 7,8 m² | ≈ 5,9 m² | ≈ 3,9 m² | ≈ 2,9 m² |
| Số bao cho 100 m² tường | 13 | 17 | 26 | 34 |
| Vữa tô và vữa trám | Định mức | 1 bao / 1 thùng được | Cho 100 m² tường, một mặt | Vật tư vữa / m², một mặt |
|---|---|---|---|---|
| EBS-302 — 2 lớp, tổng 3–4 mm | 5–6 kg/m² | 4,2 – 5,0 m² | 20 – 24 bao | ≈ 29.000 – 35.000 ₫ |
| EBP-202 — 1 lớp dày 5 mm | 8–10 kg/m² | 2,5 – 3,1 m² | 32 – 40 bao | ≈ 39.000 – 48.000 ₫ |
| EBF-501 — khe rộng 20 × sâu 10 mm | 0,34 kg/m dài | ≈ 47 m dài khe | theo chiều dài khe | — |
Tô bằng EBS-302 hay EBP-202?
| Tình trạng tường | Chọn | Lý do |
|---|---|---|
| Tường xây đúng kỹ thuật, mặt phẳng, mạch mỏng, trong nhà | EBS-302 | Tổng 3–4 mm là đủ phủ; ít vật tư nhất, thi công nhanh |
| Tường lệch phẳng, cần bù dày hơn 4 mm | EBP-202 | Tô được 5–15 mm, mỗi lớp 5–7 mm |
| Mặt tường ngoài nhà, tiếp xúc trực tiếp môi trường | EBP-202 | Nhà sản xuất chỉ định cho vị trí ngoài trời; có phụ gia tăng chống thấm |
| Tô liền mạch từ tường AAC sang dầm, cột, sàn bê tông | EBP-202 | Dùng được trên cả bề mặt bê tông cốt thép |
Pha nước và các mốc thời gian
| Vữa · bao 25 kg | Lít nước / kg vữa | Lít nước / bao | Khuyến nghị |
|---|---|---|---|
| EBT-104 — vữa xây | 0,24 – 0,28 | 6,0 – 7,0 | 6,5 lít |
| EBS-302 — tô mỏng | 0,26 – 0,30 | 6,5 – 7,5 | 7,0 lít |
| EBP-202 — tô thường | 0,18 – 0,22 | 4,5 – 5,5 | 5,0 lít |
| EBF-501 — vữa đàn hồi | Không pha nước — mở nắp dùng ngay | ||
| Mốc | Giá trị |
|---|---|
| Thời gian dùng vữa sau khi trộn | Khoảng 120 phút, ngắn hơn khi nắng, gió, khô. Để quá 30 phút không dùng thì trộn lại |
| Từ lúc xây xong đến lúc tô | 24 giờ |
| Độ ẩm thích hợp của bề mặt tường trước khi tô | Từ 15 – 17 %. Tường đang ướt thì chờ khô; nắng gắt, nhiệt độ cao thì phun sương làm ẩm trước khi tô |
| Tô EBP-202 nhiều lớp | Mỗi lớp 5–7 mm, lớp sau cách lớp trước 5–10 phút |
| Bảo dưỡng sau khi tô | Nắng gắt thì tưới ẩm bảo dưỡng tường sau khi tô 24 giờ |
| Bả mastic | Sau khi tô EBP-202 72 giờ, trong điều kiện khô ráo |
| EBF-501 sau khi mở nắp | Dùng trong 3 giờ; đậy kín phần còn lại; không dùng sau 7 ngày kể từ lúc mở thùng |
Vữa đàn hồi EBF-501 — trám khe để tường không nứt ở mép
Tường AAC và khung bê tông co giãn khác nhau. Nếu chèn kín khe đỉnh tường bằng vữa cứng, chính đường tiếp giáp đó sẽ nứt. EBF-501 là vật liệu đàn hồi, chèn vào khe để hấp thụ chuyển vị.
| Bước | Cách làm |
|---|---|
| 1 | Chừa khe khuyến cáo rộng 20 mm, sâu 10 mm tại đỉnh tường sát đáy dầm, khe đứng sát cột hoặc tường bê tông |
| 2 | Vệ sinh khe khô ráo, sạch bụi |
| 3 | Dùng bay thường trám EBF-501 đầy khe, miết phẳng mặt |
| 4 | Khi đã khô có thể tô vữa và sơn trực tiếp lên bề mặt |
Lỗi hay gặp với vữa — và cách tránh
| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Xây bằng vữa xi măng cát thường, mạch dày khoảng 10 mm như gạch đỏ | Tăng lượng vữa, tăng cầu nhiệt qua mạch, tăng nguy cơ nứt dọc theo mạch | Dùng EBT-104 + bay răng cưa đúng chiều dày tường. Đã lỡ xây: xem FAQ Q24 |
| Trộn một mẻ lớn rồi dùng dần | Vữa se trước khi dùng hết, mạch bám kém, hao vượt định mức | Trộn mẻ dùng hết trong khoảng 120 phút; quá 30 phút không dùng thì trộn lại |
| Tô EBP-202 một lớp quá 7 mm | Lớp tô dễ bong rộp, chảy xệ | Chia lớp 5–7 mm, cách nhau 5–10 phút |
| Tô khi tường còn ướt, hoặc tô giữa nắng gắt không làm ẩm | Bám dính kém, nứt chân chim lớp tô | Độ ẩm thích hợp của bề mặt tường từ 15–17 %; nắng gắt phun ẩm trước và tưới bảo dưỡng sau 24 giờ |
| Chèn kín khe đỉnh tường bằng vữa cứng | Nứt ngang tại mép tiếp giáp dầm | Chừa khe 20 × 10 mm, trám EBF-501 (mục 06) |
| Coi vữa tô là lớp chống thấm nhà vệ sinh | Thấm chân tường, ố mặt tường phía sau | Vữa tô không thay hệ chống thấm — xem tài liệu B6 |
Bảo quản vữa tại công trường
| Nội dung | EBT-104 · EBP-202 · EBS-302 | EBF-501 |
|---|---|---|
| Bao bì | Bao giấy chống ẩm 25 kg — chỉ dùng bao còn nguyên vẹn | Thùng nhựa 16 kg, nắp kín |
| Nơi để | Khô ráo, thoáng mát; không xếp chồng quá 10 bao | Khô thoáng, +5 đến +25 °C, tránh nắng trực tiếp |
| Hạn dùng | 6 tháng kể từ ngày sản xuất in trên bao | 12 tháng khi nắp còn kín |
1. Định mức gạch, vữa, pát thép, lưới và hao hụt cho 1 m²
2. Thông số gạch AAC E-Block, vì sao mạch 2–3 mm xây được
3. Bảng giá
4. Hỏi đáp về vữa — FAQ
5. Trang sản phẩm vữa
6. Bảng tính vật tư
7. Hướng dẫn thi công gạch AAC 12 bước, có video từng bước
Tính số bao vữa cho đúng công trình của bạn
Nhập diện tích và chiều dày tường vào bảng tính vật tư tại canthanh.com.vn/tinh-vat-tu — hoặc gửi bản vẽ qua Zalo, đội kỹ thuật bóc đủ gạch, vữa xây, vữa tô, vữa đàn hồi và báo giá.
Công ty TNHH Càn Thanh — nhà phân phối chính thức E-Block · canthanh.com.vn/vua/
Bạn sẽ quan tâm:
Hướng dẫn thi công Tấm ALC có cốt thép lắp đứng — 10 bước có ảnh
Checklist nghiệm thu vật liệu đầu vào gạch AAC, tấm AAC, tấm ALC
Hồ sơ chịu lửa EI 240 tường gạch AAC E-Block và tấm ALC EPANEL
Chứng nhận hợp quy QCVN 16 gạch AAC E-Block và tấm ALC EPANEL

