Hướng dẫn thi công Tấm ALC có cốt thép lắp đứng — 10 bước có ảnh
Post 2026-10-19 |
Tấm bê tông nhẹ — tên kỹ thuật là tấm ALC có cốt thép — lắp đứng trên lớp vữa EBT-104 dày 20–40 mm, cố định bằng bát thép 140 × 40 × 1,2 mm; khe giáp dầm, cột trám bọt PU hoặc vữa đàn hồi.
Tải hướng dẫn thi công PDF (1,9 MB · 5 trang)
Tài liệu dành cho nhà thầu, đội thợ và giám sát khi dựng tường, vách ngăn bằng tấm ALC có cốt thép EPANEL (khách hay gọi là tấm bê tông nhẹ, tấm panel ALC). Trình tự và cấu tạo theo hướng dẫn lắp dựng của nhà sản xuất E-Block; định mức vật tư, khối lượng tấm và các điểm kiểm tra do Càn Thanh bổ sung để bóc khối lượng và giám sát tại công trường.
Tấm ALC lắp đứng áp dụng cho trường hợp nào?
| Trường hợp | Nội dung |
|---|---|
| Áp dụng trực tiếp | Tường và vách ngăn bằng tấm ALC có cốt thép (EPANEL) dài khoảng 3.000 mm, rộng 600 mm, dựng một tầng tấm từ sàn lên tới dầm. Trình tự lắp giống nhau với các chiều dày 75–200 mm; khác nhau ở khối lượng tấm, định mức vật tư và thiết bị nâng. |
| Phải tính riêng theo dự án | Tường cao hơn chiều dài một tấm (phải chồng hai tầng tấm) · tường bao nhà xưởng, nhà kho chịu gió · tấm dài khác 3.000 mm · liên kết vào khung thép thay vì cột, dầm bê tông. |
| Đặt hàng | Tấm dài 1.200–1.500 mm là quy cách tiêu chuẩn. Tấm dài hơn 1.500 mm, tới 4.800 mm, sản xuất theo đơn và báo giá riêng. |
| Chống cháy | Mẫu tường gạch AAC E-Block đạt 241 phút trong thử nghiệm theo TCVN 9311-8:2012 (báo cáo 0110-2023/TNCL ngày 19/04/2023) — tương ứng cấp giới hạn chịu lửa EI 240. Kết quả áp dụng cho sản phẩm AAC của nhà sản xuất, gồm cả tấm EPANEL, dày từ 100 mm trở lên; tấm 75 mm không nằm trong phạm vi thử nghiệm. Xem hồ sơ chịu lửa EI 240. |
1 m² tường tấm ALC cần bao nhiêu vật tư?
| Vật tư | Dùng ở đâu | Định mức cho 1 m² tường |
|---|---|---|
| Tấm ALC có cốt thép 3.000 × 600 | Thân tường. Một tấm phủ 1,8 m² | 0,56 tấm/m² + hao hụt cắt 2 / 3 / 5 % (mặc định 3 %; 5 % khi nhiều ô cửa, nhiều góc cắt) |
| Vữa xây chuyên dụng AAC EBT-104, bao 25 kg | Lớp vữa chân tường, khớp giữa hai tấm | ≈ 0,8 bao / m³ tấm → 0,06 / 0,08 / 0,12 / 0,16 bao cho tường dày 75 / 100 / 150 / 200 mm |
| Bát thép 140 × 40 × 1,2 mm | Đỉnh, chân mỗi tấm và chỗ giáp cột | Tấm dày dưới 180 mm: 3 cái/m² · từ 200 mm: 6 cái/m² |
| Bọt PU hoặc vữa đàn hồi EBF-501 | Khe đỉnh tường giáp dầm, khe giáp cột | EBF-501: ≈ 0,34 kg / mét dài cho khe 20 × 10 mm |
| Lưới sợi thủy tinh kháng kiềm | Mối nối tấm, chỗ giáp cột – dầm, góc ô cửa | Theo phương án dán lưới — xem định mức vật tư 1 m² tường |
| Sơn giàu kẽm | Đầu thép lộ ra tại vết cắt tấm | Theo số vết cắt |
Tấm ALC dài 3 m nặng bao nhiêu kg?
| Tấm 3.000 × 600 | 75 mm | 100 mm | 150 mm | 200 mm |
|---|---|---|---|---|
| Thể tích 1 tấm | 0,135 m³ | 0,18 m³ | 0,27 m³ | 0,36 m³ |
| Khối lượng 1 tấm | ≈ 99 kg | ≈ 131 kg | ≈ 197 kg | ≈ 263 kg |
Ví dụ bóc vật tư — 100 m² tường dày 150 mm: tấm 100 ÷ 1,8 = 55,6 × 1,03 (hao hụt 3 %) ≈ 58 tấm · vữa EBT-104 100 × 0,12 = 12 bao · bát thép 100 × 3 = 300 cái. Hao hụt chỉ cộng cho tấm, không cộng cho vữa và bát thép; diện tích tường tính sau khi trừ ô cửa.
Kiểm tấm khi nhận hàng theo TCVN 12867:2020: dài ± 5 mm · rộng ± 4 mm · dày ± 2 mm; không có vết nứt xuyên suốt chiều dài hoặc chiều rộng tấm. Danh mục đầy đủ: checklist nghiệm thu vật liệu đầu vào. Tấm chưa lắp xếp trên pallet, để nơi có mái che, không tiếp xúc nền ẩm.
Cần những dụng cụ gì để lắp tấm ALC?
Ngoài 10 dụng cụ dưới đây cần thêm dây dù để căn đường biên và dao sắc để cắt phẳng bọt PU (khi trám khe bằng bọt PU).
Ảnh: hướng dẫn lắp dựng của nhà sản xuất E-Block.
Chân tường, đỉnh tường và chỗ giáp cột cấu tạo thế nào?
| Vị trí | Cấu tạo |
|---|---|
| Chân tường | Lớp vữa xây EBT-104 dày 20–40 mm trên sàn; nêm gỗ 150 × 100 × 50 mm để kê và cân chỉnh |
| Đỉnh tường, giáp dầm | Khe 10–30 mm, trám bọt PU (làm phẳng sau 30–45 phút) hoặc vữa đàn hồi EBF-501 |
| Giáp cột | Khe hở 10–20 mm, trám bọt PU hoặc vữa đàn hồi EBF-501 |
| Liên kết | Bát thép 140 × 40 × 1,2 mm ở đỉnh và chân mỗi tấm; tại chỗ giáp cột, bát thép cách nhau tối đa 600 mm theo chiều cao |
| Khớp giữa hai tấm | Trám đầy vữa xây EBT-104 vào ngàm âm dương |
| Lưới sợi thủy tinh | Tại mối nối và chỗ giáp cột, dầm: trùm sang mỗi bên 70–100 mm. Góc ô cửa: thêm lưới chéo dài ≥ 600 mm, rộng 150–200 mm |

Tường tấm lắp đứng một khoang giữa hai cột, có ô cửa — chi tiết A đỉnh tường, B chân tường, C giáp cột. Hình minh họa cấu tạo, không thay bản vẽ thiết kế.
Lắp tấm ALC đứng gồm những bước nào?
Chuẩn bị: vệ sinh mặt bằng, quét sạch bụi trên mặt tấm, phun nước làm ẩm vị trí chân tường. Trộn vữa EBT-104 trong khay lớn: cho nước vào trước, đổ từ từ bột vào sau, lượng nước theo tỷ lệ ghi trên bao; khuấy đều bằng máy khoan gắn cánh khuấy.
Bước 1. Tập kết vật tư, dụng cụ vào vị trí thuận lợi cho thi công
Kiểm tra trước khi sang bước sau: Đủ tấm đúng quy cách, vữa, bát thép, tắc kê, bọt PU hoặc vữa đàn hồi EBF-501 cho cả khoang tường
Bước 2. Căn đường biên mặt tường bằng thước thủy và dây dù
Kiểm tra trước khi sang bước sau: Đường biên thẳng, đúng vị trí và chiều dày tường trên bản vẽ

Bước 3. Đặt nêm gỗ vào vị trí lắp dựng
Kiểm tra trước khi sang bước sau: Nêm đủ để giữ khe vữa chân 20–40 mm

Bước 4. Vận chuyển tấm đến vị trí lắp bằng xe đẩy chuyên dụng
Kiểm tra trước khi sang bước sau: Tấm không sứt cạnh, gãy góc; đầu thép tại vết cắt đã sơn giàu kẽm

Bước 5. Dựng tấm vào vị trí, chân tấm tựa trên nêm gỗ
Kiểm tra trước khi sang bước sau: Ngàm âm dương quay đúng chiều với tấm trước

Bước 6. Cân chỉnh tấm theo phương đứng và phương ngang bằng nêm gỗ, thước thủy và kích chuyên dụng
Kiểm tra trước khi sang bước sau: Tấm thẳng đứng, mặt tấm phẳng với tấm bên cạnh; khe đỉnh 10–30 mm


Bước 7. Định vị tấm bằng bát thép vào cột, dầm, sàn
Kiểm tra trước khi sang bước sau: Đủ bát ở đỉnh và chân mỗi tấm; giáp cột cách nhau ≤ 600 mm theo chiều cao


Bước 8. Trám vữa EBT-104 dưới chân tường
Kiểm tra trước khi sang bước sau: Vữa chân lấp đầy, không rỗng dưới tấm


Bước 9. Trám vữa EBT-104 vào khớp giữa hai tấm. Trám khe đỉnh tường và khe giáp cột bằng bọt PU hoặc vữa đàn hồi EBF-501; nếu dùng bọt PU, sau 30–45 phút dùng dao sắc cắt phẳng
Kiểm tra trước khi sang bước sau: Khớp giữa hai tấm đầy vữa; khe đỉnh tường và khe giáp cột trám kín, phẳng với mặt tường


Bước 10. Định vị đường điện nước trên tường, dùng máy cắt cầm tay xẻ rãnh; trám lại rãnh và phủ lưới
Kiểm tra trước khi sang bước sau: Rãnh xẻ bằng máy, không đục bằng búa; đầu thép lộ trong rãnh sơn giàu kẽm


Ảnh: hướng dẫn lắp dựng của nhà sản xuất E-Block.
Ô cửa trên tường tấm xử lý thế nào?
| Việc | Cách làm |
|---|---|
| Cắt tấm quanh ô cửa | Cắt tấm theo kích thước ô bằng máy cắt cầm tay; sơn giàu kẽm mọi đầu thép lộ ra tại vết cắt trước khi lắp |
| Liên kết | Tấm bên cạnh và phía trên ô cửa định vị bằng bát thép như tấm nguyên, gồm cả tại cạnh ô cửa |
| Chống nứt góc | Tại 4 góc ô cửa dán lưới sợi thủy tinh chéo, dài ≥ 600 mm, rộng 150–200 mm, ngoài lưới phủ mối nối |
| Cửa lớn | Cửa cuốn, cửa xe ra vào nhà xưởng: khung viền và lanh tô đỡ tấm phía trên ô cửa theo thiết kế kết cấu của công trình |
Sau bao lâu thì tô, bả được tường tấm ALC?
| Mốc | Quy định |
|---|---|
| Vữa EBT-104 sau khi trộn | Dùng hết trong 2 giờ; không dùng lại phần vữa đã rơi vãi |
| Bọt PU (nếu dùng) | Cắt phẳng sau 30–45 phút |
| Tô trát | Sau khi lắp dựng 24 giờ. Trời nóng: phun ẩm mặt tường trước khi tô để tăng bám dính |
| Bả mastic | Sau khi lắp dựng 72 giờ |
| Bảo dưỡng | Trời nóng: tưới nước bảo dưỡng trong 24 giờ sau khi tô · trời mưa: che chắn tường trong lúc lắp dựng và tô |
| Mặt trong | Vữa tô mỏng Skimcoat EBS-302, 2 lớp tổng dày 3–4 mm (5–6 kg/m² mỗi mặt) |
| Mặt ngoài | Vữa tô chuyên dụng dày ≥ 7 mm kết hợp sơn gốc acrylic để bảo vệ tường trước nước mưa |
| Lưới sợi thủy tinh | Loại kháng kiềm; nhúng chìm trong lớp vữa còn ướt, không dán lên nền khô. Không tô tường tấm bằng vữa cát xi măng thường |
| Khu ẩm ướt | Vệ sinh, bếp, ban công: chống thấm chân tường và mặt tường — xem hướng dẫn chống thấm |
Những lỗi nào hay gặp khi lắp tấm ALC?
| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|
| Dựng tấm sát dầm, không chừa khe đỉnh | Dầm võng hoặc co ngót đè trực tiếp lên tấm, nứt đỉnh tường | Chừa khe 10–30 mm, trám bọt PU hoặc vữa đàn hồi EBF-501 |
| Không sơn đầu thép tại vết cắt | Thép gỉ, nở thể tích, bong lớp tô theo đường thép | Sơn giàu kẽm mọi đầu thép lộ, trước khi lắp |
| Thiếu bát thép giáp cột, giáp dầm | Tấm không được giữ khi chịu va đập hoặc gió | Đủ bát ở đỉnh, chân; giáp cột cách nhau ≤ 600 mm |
| Bỏ lưới tại mối nối, chỗ giáp cột – dầm | Nứt chân chim theo đường khớp sau khi sơn | Dán lưới trùm sang mỗi bên 70–100 mm |
| Dùng vữa đã trộn quá 2 giờ, vữa rơi vãi | Khớp và chân tường kém bám, dễ nứt tách | Trộn vừa đủ dùng trong 2 giờ |
| Tô trước 24 giờ, không bảo dưỡng khi trời nóng | Lớp tô mất nước, nứt, bong | Đúng mốc thời gian ở mục trên |
| Đục rãnh điện nước bằng búa | Vỡ tấm, gãy cốt thép | Xẻ rãnh bằng máy cắt cầm tay |
Khi nào phải có kỹ sư kết cấu?
1 · Tường cao hơn chiều dài một tấm: vị trí và cấu tạo dầm hoặc giằng ngang đỡ tại mối nối hai tầng tấm
2 · Tường bao nhà xưởng, nhà kho chịu gió: chiều dày tấm, loại cốt thép (1 lớp hay 2 lớp) và khoảng cách gối đỡ
3 · Liên kết vào khung thép: kiểu bát thép và cách bắt vào cột, xà gồ thép
4 · Ô cửa lớn, cửa cuốn: khung viền và lanh tô đỡ tấm phía trên
Đọc thêm: thông số kỹ thuật tấm ALC có cốt thép EPANEL · định mức vật tư 1 m² tường · checklist nghiệm thu vật liệu đầu vào · hồ sơ chịu lửa EI 240 · "tấm bê tông nhẹ", "tấm panel" và "tấm ALC" là gì: câu hỏi thường gặp Q13 · trang sản phẩm tấm panel ALC.
Gửi mặt đứng, chiều cao tường, loại khung (bê tông hay thép) và vị trí ô cửa qua Zalo — đội kỹ thuật kiểm tra cách chia tấm, liên kết và bóc khối lượng vật tư.
Số liệu trong bài lấy từ đâu: trình tự lắp, cấu tạo khe và bát thép, dụng cụ, mốc thời gian, ảnh thi công — hướng dẫn lắp dựng của nhà sản xuất E-Block · định mức vữa, bát thép, EBF-501 và hao hụt — bảng định mức Càn Thanh · khối lượng thể tích khi giao hàng ≈ 730 kg/m³ — Càn Thanh · sai số kích thước tấm — TCVN 12867:2020 · chống cháy — báo cáo 0110-2023/TNCL, ĐH Phòng cháy Chữa cháy, 19/04/2023. Khối lượng tấm, định mức theo m² và ví dụ bóc vật tư là phép quy đổi do Càn Thanh tự tính; định mức là định mức dự toán tương đối do Càn Thanh đề xuất, không phải định mức bắt buộc của ngành.
Cập nhật: 19/10/2026 · Hotline 0967 213 312 · 0982 127 343

