Nhận biết gạch AAC đạt và không đạt TCVN 7959:2017
Post 2026-10-22 |
Được một phần. Gạch nhẹ — tên kỹ thuật là gạch AAC — kiểm tại công trường được kích thước (dài ±3, rộng, cao ±2 mm) và vết sứt theo TCVN 7959:2017; cường độ, khối lượng thể tích khô phải thí nghiệm.
Tải tài liệu PDF (0,4 MB · 4 trang)
Tài liệu dành cho chủ nhà, nhà thầu và chủ đầu tư khi nhận gạch nhẹ, gạch bê tông nhẹ — tên kỹ thuật là gạch AAC (bê tông khí chưng áp). Nội dung: tiêu chuẩn bắt buộc những gì, dấu hiệu nghi vấn từ kinh nghiệm KCS và khi nào cần thí nghiệm mẫu. Thủ tục nhận hàng và biểu mẫu nằm ở tài liệu C3 — Checklist nghiệm thu vật liệu đầu vào.
TCVN 7959:2017 quy định những chỉ tiêu gì?
| Chỉ tiêu | Yêu cầu (gạch dạng khối) | Kiểm tại công trường |
|---|---|---|
| Sai lệch kích thước (Bảng 2) | Dài ±3 mm · rộng ±2 mm · cao ±2 mm | Có — thước lá kim loại, đo 3 vị trí đầu – giữa – cuối mỗi chiều |
| Độ thẳng cạnh, độ phẳng mặt (Bảng 3) | Không lớn hơn 1 mm | Có — áp thước thẳng hoặc áp hai viên vào nhau, xem khe hở |
| Vết sứt cạnh, sứt góc (Bảng 3) | Vết sâu 10–15 mm, dài 20–30 mm: không quá 3 vết mỗi viên | Có — đếm vết, đo bằng thước kẹp |
| Cường độ nén (Bảng 4) | Cấp B2–B8 (2,5–10,0 MPa, trung bình). E-Block: B3 ≥ 3,5 · B4 ≥ 5,0 · B6 ≥ 7,5 MPa | Không — thí nghiệm mẫu |
| Khối lượng thể tích khô (Bảng 4) | Nhóm D400–D1000. E-Block: D500 451–550 · D600 551–650 · D700 651–750 kg/m³ | Không — thí nghiệm mẫu; cân viên gạch tại công trường không suy ra được nhóm D |
| Độ co khô (mục 6.4) | Không lớn hơn 0,02 % (0,2 mm/m) | Không — thí nghiệm mẫu khi hồ sơ yêu cầu |
Lấy mẫu và phương pháp thử theo TCVN 9030:2017. TCVN 7959:2011 đã hết hiệu lực. TCVN 7959:2017 không quy định cách nhiệt, cách âm hay chịu lửa — chịu lửa xem hồ sơ chịu lửa (C2).
Làm sao nhận biết gạch AAC kém chất lượng ngay tại công trường?
Tám dấu hiệu đội KCS Càn Thanh thường gặp. Chúng không thay thí nghiệm — chúng cho biết khi nào nên gửi mẫu, khi nào nên lập biên bản.
| Dấu hiệu | Cách xem tại chỗ | Thường do đâu · làm gì |
|---|---|---|
| Kích thước lệch, cạnh xéo, mặt cong | Thước lá kim loại đo 3 vị trí; áp hai viên vào nhau xem khe hở | Dây cắt lệch; cắt khi bánh quá cứng · vượt giới hạn → lập biên bản |
| Cạnh, góc bở; hoặc bề mặt có vùng sẫm ở giữa | Miết tay dọc cạnh ra nhiều bột; bấm vào vùng sẫm thấy mềm | Chưng áp chưa đủ, cường độ thấp · gửi mẫu thử cường độ nén |
| Nứt sẵn — nứt ngang, vuông góc chiều dài 600 mm | Xem hai mặt lớn và mặt đầu | Chênh nhiệt khi chưng áp, khi vào/ra nồi hấp · loại viên; nhiều → biên bản |
| Tách lớp theo mặt ngang | Vết nứt phân lớp nhìn thấy bên ngoài viên | Phân tầng khi đổ khuôn hoặc nứt trong quá trình trương nở · báo nhà cung cấp nếu nhiều |
| Lỗ khí to, không đều, có "hang" hoặc vệt lỗ dài | Xem mặt cắt vừa cưa | Sinh khí không ổn định · so với gạch đạt: lỗ khí nhỏ, phân bố đều |
| Viên quá ẩm — mặt ướt, đọng nước trong kiện | Nhìn kiện | Quấn PE ngay khi gạch mới ra nồi; bảo quản không mái che · để 1–2 ngày cho bề mặt thoát hơi nước |
| Cùng lô, viên nặng nhẹ chênh nhau rõ | Nhấc so vài viên | Khối lượng thể tích không đều giữa các mẻ · gửi mẫu thử khối lượng thể tích khô |
| Không nhãn kiện, không giấy tờ nào thể hiện cấp B và nhóm D, không chứng chỉ chất lượng theo lô | Đọc nhãn, báo giá, chứng từ | Không kiểm soát lô · yêu cầu chứng từ |
Vùng sẫm: lỗi hay chỉ là ẩm? Bấm ngón tay vào vùng sẫm. Thấy mềm → chưng áp chưa đủ. Cứng như phần xung quanh và nhạt dần khi khô → chỉ là gạch còn ẩm, không phải lỗi. Mặt cắt thấy hạt xốp trắng hoặc lỗ bọt to nhỏ lẫn lộn thì vật liệu có thể không phải AAC — xem FAQ Gạch nhẹ, gạch AAC, gạch siêu nhẹ, gạch bê tông nhẹ — có phải cùng một thứ không?
Khi nghi ngờ lô gạch, yêu cầu thí nghiệm thế nào?
Yêu cầu cường độ nén và khối lượng thể tích khô cùng lúc để đối chiếu với cấp cường độ và nhóm D đã đặt hàng; thêm độ co khô nếu hồ sơ dự án yêu cầu. Lấy mẫu và thử theo TCVN 9030:2017. Khi đọc phiếu: xem quy cách viên mẫu và độ ẩm mẫu khi nén; so cường độ nén trung bình với giá trị của cấp đã đặt hàng (ví dụ B3 3,5 · B4 5,0 · B6 7,5 MPa), không so với con số đã quy đổi trên phiếu của nơi khác; khối lượng thể tích khô phải nằm trong dải của nhóm D đã đặt hàng. Gạch AAC E-Block có ba cấp B3/D500, B4/D600, B6/D700. Thủ tục lấy mẫu, chọn phòng thí nghiệm và chính sách chi phí: tài liệu C3.
Hàng đạt chuẩn vẫn có thể gặp gì?
Viên sứt trong giới hạn TCVN (không quá 3 vết mỗi viên) là được phép — dùng được ở hầu hết các vị trí, chỗ sứt dùng vữa xây để bù. Gạch bị mưa ướt thông thường vẫn xây được; nếu quá ẩm, để 1–2 ngày cho bề mặt thoát hơi nước. Với gạch AAC E-Block, khối lượng thể tích khô được kiểm tra trên tất cả các lô sản xuất tại nhà máy, kết quả xuất ra chứng chỉ chất lượng đi kèm lô hàng; trên phiếu thử LAS-XD 498 (mẫu B6, 06/2024), sai lệch kích thước thực đo không quá 0,2 mm. Thông số đầy đủ: tài liệu B1 · hồ sơ hợp quy: C1 · sản phẩm: Gạch AAC E-Block.
Đang nhận lô gạch và thấy dấu hiệu lạ? Chụp mặt cắt viên gạch, nhãn kiện, chứng chỉ chất lượng hoặc phiếu thử — đội kỹ thuật Càn Thanh xem giúp.
Số liệu trong bài lấy từ đâu: TCVN 7959:2017 (Bảng 2, 3, 4; mục 6.4, 7, 8.1) · TCVN 9030:2017 · phiếu thử LAS-XD 498 (14–21/06/2024) · chứng chỉ chất lượng nhà máy Tân Kỷ Nguyên · dấu hiệu nhận biết tại công trường: kinh nghiệm KCS của đội kỹ thuật Càn Thanh.
Cập nhật: 18/10/2026 · Hotline 0967 213 312 · 0982 127 343
Bạn sẽ quan tâm:
Hướng dẫn thi công Tấm ALC có cốt thép lắp đứng — 10 bước có ảnh
Checklist nghiệm thu vật liệu đầu vào gạch AAC, tấm AAC, tấm ALC
Hồ sơ chịu lửa EI 240 tường gạch AAC E-Block và tấm ALC EPANEL
Chứng nhận hợp quy QCVN 16 gạch AAC E-Block và tấm ALC EPANEL

