Danh mục sản phẩm
Ứng dụng tấm Panel ALC: nhà phố, nhà khung thép, nhà xưởng
Post 2026-08-19 |
|
Trả lời nhanh Tấm Panel ALC dùng được cho hầu hết loại công trình dân dụng và công nghiệp: tường bao và vách ngăn nhà phố, biệt thự, nhà trọ, khách sạn; sàn nhẹ trên khung thép; tường và sàn nhà lắp ghép tiền chế; tường bao nhà xưởng và nhà kho. Nhưng tiêu chuẩn sản phẩm TCVN 12867:2020 không phân loại tấm theo loại công trình. Nó phân loại theo chiều dài, độ dày, cấp cường độ và cấu tạo cốt thép. Vì vậy câu hỏi đúng khi chọn tấm không phải là “công trình của tôi là loại gì” mà là “tấm sẽ nằm ở tư thế nào, nhịp bao nhiêu và có phải chịu uốn hay không”. Mốc quan trọng nhất cần nhớ: 2.000mm. Tấm dài trên 2.000mm bắt buộc phải đạt chỉ tiêu chịu uốn và treo vật nặng theo mục 5.3.5 và 5.3.6 TCVN 12867:2020; tấm ngắn hơn thì hai chỉ tiêu này không bắt buộc. Đó mới là ranh giới kỹ thuật thật sự giữa các ứng dụng. |
|
Đang cân nhắc dùng Panel ALC cho một công trình cụ thể và chưa chắc chọn độ dày, chiều dài nào? Gửi mặt bằng và chiều cao tầng, kỹ sư Càn Thanh tư vấn miễn phí - Hotline 0967 213 312 · Zalo 0982 127 343 |
Vì sao “chọn panel theo loại công trình” là cách hỏi sai
Gõ “panel ALC cho nhà xưởng” hay “panel ALC cho nhà phố” lên Google, bạn sẽ nhận về những bài viết chia ứng dụng theo tên loại công trình rồi liệt kê ưu điểm chung: nhẹ, nhanh, cách nhiệt, thân thiện môi trường. Vấn đề là hai công trình cùng tên gọi có thể cần hai loại tấm hoàn toàn khác nhau, còn hai công trình khác tên gọi lại có thể dùng đúng một quy cách.
Một ví dụ cụ thể. Tường ngăn phòng trong một căn nhà phố cao 3,3m và tường ngăn văn phòng trong một nhà xưởng cũng cao 3,3m là cùng một bài toán kỹ thuật: cùng nhịp, cùng tải gió bằng không, cùng yêu cầu treo vật nặng ở mức sinh hoạt. Ngược lại, cũng trong căn nhà phố ấy, tường bao mặt tiền chịu mưa hắt và tường ngăn nhà vệ sinh chịu nước đọng lại là hai bài toán khác nhau, dù cùng nằm trong một công trình.
Tiêu chuẩn Việt Nam nhìn theo cách thứ hai. TCVN 12867:2020 phân loại tấm theo cấp cường độ chịu nén B3 – B4 – B6 – B8, theo mác khối lượng thể tích D400 – D1000, theo kích thước, và theo cấu tạo cốt thép. Không có một dòng nào phân loại theo loại công trình. Điều đó không phải là thiếu sót của tiêu chuẩn - đó là cách duy nhất để một bộ chỉ tiêu áp dụng được cho mọi công trình.
Vì vậy bài viết này làm hai việc. Trước hết, dịch câu hỏi “công trình của tôi là loại gì” thành ba câu hỏi kỹ thuật có câu trả lời rõ ràng. Sau đó, mới đưa bảng tra theo từng loại công trình quen thuộc - nhưng là bảng tra đã được suy ra từ ba câu hỏi ấy, không phải một danh sách chép lại từ tờ rơi.
|
Câu hỏi kỹ thuật |
Quyết định điều gì |
Trả lời ở mục nào |
|---|---|---|
|
1. Tấm nằm ở tư thế nào - tường xây ngang, tường lắp đứng, hay sàn? |
Quyết định tấm có phải chịu uốn do tải trọng sử dụng hay không, và do đó quyết định cấu hình cốt thép cùng độ dày tối thiểu |
Mục 3 và mục 4 |
|
2. Nhịp giữa hai gối đỡ là bao nhiêu - chiều cao tầng với tường, khoảng cách xà gồ với sàn? |
Quyết định chiều dài tấm cần đặt, và do đó quyết định tấm có rơi vào nhóm bắt buộc thử chịu uốn và treo vật nặng hay không |
Mục 2 |
|
3. Vị trí đó có ẩm ướt, có nước đọng, hay chịu mưa hắt không? |
Quyết định cấu tạo hoàn thiện và chống thấm - không quyết định loại tấm |
Mục 6 và bài C15 |
Ba câu hỏi này trả lời được ngay trên bản vẽ kiến trúc, không cần biết công trình thuộc phân khúc nào. Đó là lý do chúng đáng tin hơn cách phân loại theo tên gọi.
Mốc 2.000mm - ranh giới kỹ thuật thật sự giữa các ứng dụng
Đọc kỹ mục 5.3 của TCVN 12867:2020 sẽ thấy một chi tiết mà hầu như không bài viết nào trên thị trường nhắc tới: hai chỉ tiêu nghe có vẻ quan trọng nhất với người dùng lại không áp dụng cho mọi tấm.
Mục 5.3.5 - khả năng chịu uốn: chỉ bắt buộc với tấm dài trên 2.000mm, và mức yêu cầu là không nhỏ hơn 1,5 lần trọng lượng bản thân tấm.
Mục 5.3.6 - khả năng treo vật nặng: cũng chỉ bắt buộc với tấm dài trên 2.000mm, thử theo Điều 11 TCVN 12868:2020.
Nghĩa là một tấm 1.200 × 600 × 100mm hợp chuẩn hoàn toàn có thể chưa từng được thử uốn hay thử treo vật nặng lần nào, và vẫn hợp lệ. Không phải vì nhà sản xuất giấu giếm, mà vì tiêu chuẩn không yêu cầu - tấm ngắn nằm ngang trong tường xây thì tải trọng bản thân do mạch vữa và tấm dưới đỡ, chứ tấm không làm việc như một dầm.
Hệ quả thực tế rất lớn khi chọn tấm theo công trình:
- Khi tấm chỉ xây ngang trong tường (khổ đại trà 1.200 × 600mm), chỉ tiêu quyết định là cường độ chịu nén, khối lượng thể tích, độ co khô và lớp bê tông bảo vệ cốt thép - không phải khả năng chịu uốn.
- Khi tấm lắp đứng thông tầng (dài 2.400 – 3.600mm hoặc hơn), tấm trở thành một cấu kiện chịu uốn ngang do tải gió và va chạm, đồng thời phải treo được vật nặng. Lúc này hai chỉ tiêu trên trở thành bắt buộc, và bạn có quyền yêu cầu phiếu thử.
- Khi tấm lót sàn, tấm luôn làm việc như một cấu kiện chịu uốn dù chỉ dài 1.200mm - vì nó nhịp giữa hai xà gồ và mang tải trọng sử dụng. Đây là trường hợp mà chiều dài tấm không nói lên hết, và bắt buộc phải có số liệu tải trọng phân bố đều của nhà sản xuất.
Về dải kích thước cung cấp được, Bảng 1 TCVN 12867:2020 cho phép chiều dài từ 1.200 đến 4.800mm theo mô đun 300mm, chiều rộng 500 – 600mm, chiều dày 75 – 250mm theo mô đun 25mm. Dòng sản phẩm Càn Thanh phân phối được sản xuất đại trà ở khổ 1.200 × 600mm và đặt được tới 4.800mm theo đơn hàng. Riêng tấm 1.200 × 600 × 50mm nằm ngoài dải chiều dày của Bảng 1 và được cung cấp theo Chú thích 1 của bảng này - hợp lệ theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất, nhưng không nên gọi là độ dày tiêu chuẩn.
Một lưu ý trung thực mà chúng tôi nhắc lại trong mọi bài của cụm này: kết quả treo 100kg trong 24 giờ không nứt của phiếu thử LAS-XD 498 được thực hiện trên tấm 2.950 × 600 × 100mm. Không được mượn con số đó để trả lời câu hỏi về vách ngăn 50mm hay về tấm 1.200mm - đó là hai sản phẩm khác nhau về cả kích thước lẫn phạm vi chỉ tiêu bắt buộc.
Bốn tư thế làm việc của tấm panel - cách phân loại thay thế cho “loại công trình”
Toàn bộ ứng dụng của tấm Panel ALC quy về đúng bốn tư thế làm việc. Nắm bốn tư thế này rồi thì mọi công trình đều tra được, kể cả những loại chưa liệt kê trong bảng ở mục 6.
Tư thế 1 - Tường xây ngang bằng tấm khổ 1.200 × 600mm
Đây là cách dùng phổ biến nhất tại Việt Nam, chiếm phần lớn khối lượng tường bao và tường ngăn nhà ở, nhà trọ, khách sạn và văn phòng. Tấm nằm ngang, ghép ngàm âm dương theo phương đứng, tì lên nhau bằng hai vai phẳng, liên kết vào cột và dầm bằng pát thép. Tấm không làm việc như dầm nên chỉ tiêu chịu uốn không bắt buộc. Độ dày chọn theo yêu cầu ngăn chia và cách nhiệt: 75 và 100mm cho tường ngăn và tường bao thông thường, 150 và 200mm cho tường bao có yêu cầu cao hơn. Toàn bộ quy trình mười bước cho tư thế này nằm ở bài C13.
Tư thế 2 - Tường lắp đứng bằng tấm dài thông tầng
Tấm dựng đứng suốt chiều cao tầng, chân tì lên sàn, đỉnh liên kết vào đáy dầm, mạch đứng ghép ngàm giữa hai tấm liền kề. Ưu điểm lớn nhất là bức tường chỉ còn mạch đứng - không còn mạch nằm ngang nào, nên số mét dài mạch trên mỗi mét vuông tường giảm mạnh và tốc độ lắp nhanh hơn hẳn. Đây là cách làm phù hợp với nhà lắp ghép tiền chế, nhà khung thép, vách ngăn văn phòng lớn và các công trình cần bàn giao gấp. Vì tấm dài trên 2.000mm nên hai chỉ tiêu chịu uốn và treo vật nặng trở thành bắt buộc - hãy yêu cầu phiếu thử.
Tư thế 3 - Sàn nhẹ đặt trên xà gồ
Tấm nằm ngang, nhịp giữa hai xà gồ thép hình, thép hộp, gỗ hoặc bê tông, được bắt vít ren xuống xà gồ và dán mạch bằng vữa xây chuyên dụng. Đây là ứng dụng kỹ thuật nhất trong bốn tư thế, vì tấm chịu uốn thật sự dưới tải trọng sử dụng. Ứng dụng tiêu biểu: sàn lửng và sàn tầng của nhà phố tiền chế khung thép, sàn khách sạn và nhà nghỉ xây nhanh, sàn gác lửng cải tạo, sàn nhà lắp ghép. Cấu tạo chi tiết ở mục 5.
Tư thế 4 - Vách ngăn nhẹ bằng tấm 50mm cạnh phẳng
Tấm 1.200 × 600 × 50mm không có ngàm âm dương - cạnh phẳng - nên phải giữ thẳng hàng và liên kết bằng hệ khung cùng pát thép. Định vị đúng của nó là vách ngăn nhẹ không chịu tải: ngăn phòng, ngăn khu vệ sinh, ốp hộp kỹ thuật, vách ngăn tạm. Đây là tư thế duy nhất của tấm 50mm - không dùng tấm 50mm để lót sàn. Vì tấm ngắn hơn 2.000mm nên cả chỉ tiêu chịu uốn lẫn treo vật nặng đều không bắt buộc. Nếu công trình cần treo bình nóng lạnh, tủ bếp trên hay thiết bị nặng lên vách 50mm, phải có giải pháp gia cố điểm treo ngay từ khâu thiết kế, không được suy ra từ kết quả thử của tấm dày hơn.
Bảng đối chiếu nhanh: tư thế làm việc quyết định gì
Bảng dưới đây gói lại phần trên thành một trang tra. Cột cuối là điều cần yêu cầu nhà cung cấp trước khi đặt hàng cho từng tư thế.
|
Tư thế làm việc |
Quy cách thường dùng |
Chỉ tiêu bắt buộc theo TCVN 12867:2020 |
Cần yêu cầu nhà cung cấp |
|---|---|---|---|
|
Tường xây ngang |
1.200 × 600 × 75 / 100 / 150 / 200mm, có ngàm |
Cường độ nén theo cấp B, khối lượng thể tích, độ co khô ≤ 0,2 mm/m, lớp bê tông bảo vệ ≥ 10mm. Chịu uốn và treo vật nặng KHÔNG bắt buộc |
Phiếu thử cường độ nén và khối lượng thể tích; xác nhận cấp B và mác D của lô hàng |
|
Tường lắp đứng thông tầng |
Dài 2.400 – 3.600mm hoặc theo chiều cao tầng, rộng 600mm, dày 100 – 150mm |
Thêm chịu uốn ≥ 1,5 lần trọng lượng bản thân (5.3.5) và treo vật nặng theo Điều 11 TCVN 12868:2020 (5.3.6) |
Phiếu thử chịu uốn và treo vật nặng đúng cho chiều dài đang đặt |
|
Sàn nhẹ trên xà gồ |
1.200 × 600 × 75 / 100 / 150 / 200mm, một hoặc hai lớp thép tùy nhịp. KHÔNG dùng tấm 50mm |
Như trên nếu tấm dài trên 2.000mm; nhưng chỉ tiêu tiêu chuẩn KHÔNG thay thế được số liệu tải trọng sử dụng |
Tải trọng phân bố đều công bố (kN/m²) và độ võng công bố (mm) theo từng nhịp - xem mục 5 |
|
Vách ngăn nhẹ 50mm |
1.200 × 600 × 50mm, cạnh phẳng, không ngàm |
Chịu uốn và treo vật nặng đều KHÔNG bắt buộc vì tấm ngắn hơn 2.000mm. Không dùng cho sàn |
Giải pháp gia cố điểm treo nếu cần treo thiết bị; xác nhận cấu tạo hệ khung đỡ |
Sàn nhẹ Panel ALC trên khung thép - cấu tạo đầy đủ
Đây là ứng dụng được hỏi nhiều nhất và cũng là ứng dụng hay bị làm sai nhất, vì nó là tư thế duy nhất mà tấm chịu tải trọng sử dụng trực tiếp. Phần này dựng theo bản vẽ cấu tạo sàn của nhà sản xuất E-Block - tài liệu kỹ thuật gốc của dòng sản phẩm Càn Thanh phân phối.
Cấu tạo gồm bốn lớp, đọc từ dưới lên:
- Xà gồ đỡ panel - bằng thép hình, thép hộp, gỗ hoặc bê tông. Khoảng cách xà gồ do thiết kế quyết định theo nhịp và tải trọng sử dụng, không phải theo thói quen.
- Tấm Panel ALC lót sàn - dùng từ độ dày 75mm trở lên: 1.200 × 600 × 75, 100, 150 và 200mm; đặt được theo yêu cầu ngoài dải này. Không dùng tấm 50mm để lót sàn - xem cảnh báo ngay dưới đây.
- Vít ren neo tấm xuống xà gồ - chọn chiều dài vít theo độ dày tấm. Bản vẽ nhà sản xuất thể hiện vít cách mép tấm 50mm và bố trí dọc theo xà gồ với bước 350mm; hàng vít trên mặt tấm đặt cách mép 100mm.
- Vữa dán mạch và lớp hoàn thiện - mạch giữa các tấm dùng vữa xây chuyên dụng EBT 104 của E-Block; lớp hoàn thiện có thể là gạch men, sàn gỗ hoặc simili tùy công năng.
|
Không dùng tấm 50mm để lót sàn Tấm 1.200 × 600 × 50mm là vách ngăn nhẹ không chịu tải, cạnh phẳng không ngàm. Càn Thanh không khuyến nghị dùng độ dày này cho sàn trong bất kỳ trường hợp nào, kể cả sàn nhịp ngắn hay sàn phụ. Lý do kỹ thuật: sàn là tư thế duy nhất mà tấm chịu tải trọng sử dụng trực tiếp, trong khi tấm 50mm nằm ngoài dải chiều dày 75 – 250mm của Bảng 1 TCVN 12867:2020 và không có ngàm để truyền lực sang tấm bên cạnh. Độ dày tối thiểu nên dùng cho sàn là 75mm, và phải chọn theo nhịp xà gồ cùng tải trọng sử dụng do thiết kế quy định. |
Hai điều cần chốt trước khi triển khai sàn panel, và đây là chỗ chúng tôi khuyên chủ đầu tư cứng rắn:
|
Hai con số không được phép thiếu khi làm sàn panel Tải trọng phân bố đều công bố (kN/m²) và giá trị độ võng công bố (mm) tương ứng với từng nhịp xà gồ. Đây là hai đại lượng mà tài liệu kỹ thuật quốc tế về bê tông khí chưng áp coi là bắt buộc nhà sản xuất phải công bố cho cấu kiện chịu uốn - không có chúng thì đơn vị thiết kế không có căn cứ để chọn khoảng cách xà gồ. Không suy khả năng chịu tải của sàn từ cấp cường độ chịu nén B của tấm. Cường độ nén là chỉ tiêu của vật liệu; khả năng chịu uốn của cấu kiện phụ thuộc vào vị trí cốt thép, số lớp thép và nhịp. Bài C10 giải thích vì sao hai chuyện này không quy đổi cho nhau. |
Về cấu hình cốt thép, sàn nhịp lớn hoặc tải trọng cao là đúng chỗ để cân nhắc cấu hình hai lớp thép. Nhưng “hai lớp” không tự động tốt hơn: nếu dạng phá hoại khống chế là neo hoặc võng chứ không phải uốn, thêm lớp thép thứ hai gần như không cải thiện gì. Bảng chọn cấu hình theo nhịp và tải trọng nằm ở bài C10.
Cuối cùng, hãy nhớ trình tự bắt buộc của TCVN 12869:2020 mục 4: việc lắp dựng tấm được thực hiện sau khi hoàn thành kết cấu chịu lực và trước khi hoàn thiện. Với sàn panel trên khung thép, điều này có nghĩa hệ khung phải được nghiệm thu, siết bu lông đủ và ổn định trước khi đưa tấm lên.
Bảng tra theo loại công trình
Bảng dưới đây là kết quả của ba câu hỏi ở mục 1 áp vào các loại công trình phổ biến nhất tại Việt Nam. Cột “hạng mục” quan trọng hơn cột “loại công trình” - một công trình thường dùng nhiều hạng mục khác nhau cùng lúc.
|
Loại công trình |
Hạng mục dùng panel |
Tư thế & quy cách gợi ý |
Lưu ý riêng |
|---|---|---|---|
|
Nhà phố, biệt thự xây mới |
Tường bao, tường ngăn phòng, tường ngăn khu vệ sinh, sàn gác lửng |
Tường xây ngang 1.200 × 600 × 100mm cho tường bao; 75 hoặc 100mm cho tường ngăn; sàn lửng dùng tư thế 3 |
Tường ngăn khu vệ sinh và tường bao mặt tiền cần cấu tạo chống thấm riêng - xem C15 |
|
Nhà khung thép, nhà phố tiền chế |
Sàn tầng, sàn lửng, tường bao, tường ngăn |
Sàn dùng tư thế 3 trên xà gồ; tường có thể xây ngang hoặc lắp đứng tùy chiều cao tầng và tiến độ |
Đây là loại công trình khai thác được nhiều lợi thế nhất của panel: giảm tải cho khung và rút ngắn tiến độ phần thô |
|
Nhà lắp ghép, nhà mô-đun |
Toàn bộ tường và sàn |
Ưu tiên tư thế 2 (tường lắp đứng) và tư thế 3 (sàn) để giảm số mạch và tăng tốc độ lắp |
Cần bản vẽ thứ tự lắp đặt từng tấm theo mục 6.1.2 TCVN 12869:2020, gồm cả góc chữ T và chữ L |
|
Nhà trọ, nhà cho thuê, khu lưu trú công nhân |
Tường ngăn giữa các phòng, tường bao |
Tường xây ngang 1.200 × 600 × 100mm; dãy phòng lặp lại nên tối ưu được cắt tấm |
Đây là loại công trình mà tốc độ thi công đổi trực tiếp thành ngày cho thuê - ưu thế rõ nhất của panel |
|
Khách sạn, nhà nghỉ, homestay |
Tường ngăn phòng, tường hành lang, sàn tầng nếu dùng khung thép |
Tường xây ngang 100 hoặc 150mm; sàn dùng tư thế 3 |
Tường ngăn giữa hai phòng ngủ thường có yêu cầu cách âm - xem cảnh báo ở mục 7 |
|
Văn phòng, cửa hàng, showroom cải tạo |
Vách ngăn không chịu tải, ốp hộp kỹ thuật |
Vách ngăn nhẹ 50mm cạnh phẳng (tư thế 4), hoặc 75mm nếu cần treo vật |
Vách 50mm không có ngàm - phải có hệ khung và pát thép giữ thẳng hàng |
|
Nhà xưởng, nhà kho |
Tường bao, tường ngăn khu văn phòng trong xưởng, tường chống cháy giữa các khoang |
Tường xây ngang 150 hoặc 200mm cho tường bao; tường cao dùng tư thế 2 kết hợp hệ giằng |
Nếu tường thuộc diện có yêu cầu về giới hạn chịu lửa theo hồ sơ PCCC, xem mục 7 trước khi chốt |
|
Cải tạo, nâng tầng nhà cũ |
Tường ngăn, sàn gác lửng thay cho sàn bê tông đổ tại chỗ |
Tấm 75 hoặc 100mm cho tường; sàn dùng tư thế 3 với hệ dầm thép nhẹ |
Ưu thế lớn nhất là giảm tải trọng lên móng và kết cấu cũ - nhưng phải có đơn vị kiểm định kết cấu hiện trạng |
Ba nhóm công trình cần hỏi thêm hồ sơ trước khi chốt panel
Phần này đi ngược lại thói quen của các bài viết bán hàng, nhưng chúng tôi vẫn viết, vì đây đúng là ba chỗ mà một quyết định vội có thể khiến chủ đầu tư phải làm lại.
Điểm mấu chốt nằm ở phạm vi của TCVN 12867:2020. Danh mục chỉ tiêu bắt buộc của tiêu chuẩn này dừng ở kích thước, ngoại quan, cường độ nén, khối lượng thể tích, độ co khô, độ ẩm xuất xưởng, cốt thép, chịu uốn và treo vật nặng. Không có chỉ tiêu nào về khả năng chịu va đập, cách âm hay giới hạn chịu lửa. Nói cách khác: một tấm panel hoàn toàn có thể hợp chuẩn TCVN 12867:2020 mà chưa từng được thử cháy hay thử cách âm lần nào.
1. Công trình có yêu cầu về giới hạn chịu lửa trong hồ sơ PCCC
Giới hạn chịu lửa là chỉ tiêu của HỆ TƯỜNG đã thử, không phải của viên vật liệu - nó phụ thuộc vào chiều dày, cấu tạo mạch, lớp trát và cách liên kết. Vì vậy con số duy nhất dùng được để nộp hồ sơ là con số ghi trong một phiếu thử có nêu rõ tiêu chuẩn thử và cấu tạo hệ tường đã thử. Hãy yêu cầu đúng phiếu đó, và đối chiếu với yêu cầu của QCVN 06:2022/BXD cho bộ phận tường đang xét. Đừng chấp nhận một con số giờ chịu lửa in trong catalogue mà không kèm hồ sơ.
2. Công trình có yêu cầu cách âm giữa hai không gian
Tương tự, chỉ số cách âm là chỉ số của hệ tường hoàn chỉnh. Với khách sạn, phòng thu, phòng họp hay tường giữa hai căn hộ, hãy yêu cầu phiếu thử cách âm của đúng cấu tạo tường sẽ thi công - gồm chiều dày tấm, cấu tạo mạch và lớp hoàn thiện hai mặt. Chúng tôi không công bố lại các con số cách âm đang lưu hành trong tài liệu marketing cũ vì chưa đối chiếu được với phiếu thử gốc.
3. Kho lạnh, phòng sạch và các không gian kiểm soát điểm sương
Đây là nhóm công trình mà chúng tôi khuyên nên có đơn vị thiết kế chuyên ngành tham gia ngay từ đầu, thay vì chọn vật liệu trước. Lý do kỹ thuật: bê tông khí chưng áp có cấu trúc lỗ rỗng và có khả năng trao đổi ẩm với môi trường; trong khi kho lạnh và phòng sạch lại là những không gian mà vị trí điểm sương trong thân tường phải được tính toán, không được để ngưng tụ bên trong lớp tường. Panel ALC có thể là một phần của giải pháp, nhưng cấu tạo tường phải do thiết kế nhiệt ẩm quyết định.
Cách trình bày này không làm panel yếu đi. Ngược lại, nó cho thấy đâu là giới hạn của một chứng nhận hợp chuẩn - và đó chính là thông tin mà một chủ đầu tư hoặc một đơn vị tư vấn giám sát cần, nhưng hiếm khi tìm được trên các trang bán vật liệu.
Ba con số cần hỏi nhà cung cấp, tùy theo ứng dụng
Nếu chỉ nhớ được một phần của bài này, hãy nhớ bảng dưới. Đây là danh sách tối thiểu cần có trước khi ký đơn hàng, phân theo tư thế làm việc của tấm.
|
Ứng dụng |
Số liệu tối thiểu phải có |
Vì sao |
|---|---|---|
|
Mọi ứng dụng |
Ký hiệu sản phẩm đầy đủ dạng BxDy-L.B.H theo TCVN 12867:2020, ví dụ B3D600-1200.600.100, kèm số hiệu lô và ngày sản xuất trên nhãn kiện |
Mục 7.1 của tiêu chuẩn bắt buộc nhãn phải có các thông tin này. Không có nhãn đúng thì không có căn cứ nghiệm thu vật liệu đầu vào |
|
Tường lắp đứng thông tầng |
Phiếu thử chịu uốn và treo vật nặng theo TCVN 12868:2020, thực hiện trên tấm có chiều dài tương đương chiều dài đang đặt |
Hai chỉ tiêu này chỉ bắt buộc với tấm dài trên 2.000mm; phiếu thử của tấm ngắn hơn không thay thế được |
|
Sàn nhẹ trên xà gồ |
Tải trọng phân bố đều công bố theo kN/m² và độ võng công bố theo mm, ứng với từng nhịp xà gồ; cấu hình lưới thép (một lớp hay hai lớp) |
Đây là căn cứ duy nhất để đơn vị thiết kế chọn khoảng cách xà gồ. Cấp cường độ nén không thay thế được số liệu này |
|
Vách ngăn 50mm |
Xác nhận bằng văn bản rằng tấm 50mm là cạnh phẳng không ngàm, kèm giải pháp gia cố nếu có nhu cầu treo thiết bị |
Tấm 50mm nằm ngoài dải chiều dày của Bảng 1, cung cấp theo Chú thích 1 - cần thỏa thuận rõ giữa hai bên |
|
Công trình có yêu cầu PCCC hoặc cách âm |
Phiếu thử của HỆ TƯỜNG đã thử, ghi rõ tiêu chuẩn thử và cấu tạo hệ tường |
Giới hạn chịu lửa và cách âm không nằm trong danh mục chỉ tiêu bắt buộc của TCVN 12867:2020 |
Vật tư phụ đi kèm - thống nhất cho mọi ứng dụng
Dù dùng cho loại công trình nào, hệ vật tư phụ đi kèm tấm panel là như nhau. Ghi lại ở đây để tiện lập dự trù:
- EBT 104 - vữa xây chuyên dụng gốc xi măng – polymer, thin-bed cho mạch mỏng 2 – 3mm, dùng cho mạch ngàm giữa hai tấm và mạch sàn. Định mức 0,8 bao 25kg cho mỗi m³ panel, tương đương 20 kg/m³.
- EBS 302 - vữa tô trộn sẵn đạt TCVN 9028:2011, khớp đúng nhánh khuyến nghị của mục 8.4.2 TCVN 12869:2020 cho vữa trát trên bê tông nhẹ.
- EBF-501 - vữa đàn hồi trám khe biến dạng tại vị trí tiếp giáp tường với dầm và tường với cột, đúng khuyến nghị vật liệu có khả năng đàn hồi của mục 6.3.8 và 8.3.3.
- Keo dán gạch EBA - dùng khi ốp gạch men lên tường panel.
- Pát thép liên kết tường vào cột, bố trí theo bước khoảng 0,6 – 0,9m theo chiều cao; vít ren neo tấm sàn xuống xà gồ, chọn chiều dài theo độ dày tấm.
- Lưới chống nứt ô không lớn hơn 30mm, phủ kín chiều dày mạch và trùm hai bên tối thiểu 150mm tại vị trí tiếp giáp với kết cấu liền kề (mục 8.4.4 TCVN 12869:2020).
|
Độ dày tấm |
Vữa EBT 104 (kg/m² tường) |
1 bao 25kg đủ cho |
Khối lượng mỗi tấm 1.200 × 600 |
|---|---|---|---|
|
75mm |
1,5 |
≈ 16,7 m² |
≈ 1,08 kg |
|
100mm |
2,0 |
≈ 12,5 m² |
≈ 1,44 kg |
|
150mm |
3,0 |
≈ 8,3 m² |
≈ 2,16 kg |
|
200mm |
4,0 |
≈ 6,2 m² |
≈ 2,88 kg |
Ví dụ: một dãy nhà trọ có 100m² tường panel dày 100mm cần khoảng 200kg vữa EBT 104, tức 8 bao. Bảng này chưa áp dụng cho tấm 50mm cạnh phẳng vì cấu tạo mạch khác hẳn.
Chọn đúng quy cách cho công trình của bạn
Nếu bạn đã đọc tới đây, bạn có đủ khung để tự trả lời phần lớn câu hỏi về ứng dụng: xác định tư thế làm việc của tấm, đối chiếu nhịp với mốc 2.000mm, rồi tra bảng ở mục 6 và mục 8.
Phần còn lại - chọn độ dày cụ thể, khoảng cách xà gồ, cấu hình lưới thép và khối lượng vật tư phụ - nên làm trên bản vẽ thật. Càn Thanh có kỹ sư hỗ trợ việc này miễn phí trước khi báo giá.
|
Gửi mặt bằng, chiều cao tầng và hạng mục cần dùng panel - chúng tôi trả lại bảng quy cách, khối lượng tấm và vật tư phụ. Hotline 0967 213 312 · Zalo 0982 127 343 · canthanh.com.vn |
Bạn sẽ quan tâm:
Hỏi đáp tấm Panel ALC: 32 câu trả lời ngắn có nguồn
7 lỗi thường gặp khi thi công Panel ALC và cách khắc phục
Chống thấm tường Panel ALC: cấu tạo đúng cho WC, ban công, tường ngoài
Thi công tường Panel ALC: quy trình 10 bước chuẩn TCVN 12869:2020

