Thi công tường Panel ALC: quy trình 10 bước chuẩn TCVN 12869:2020
Post 2026-09-12 |
|
Trả lời nhanh Thi công tường tấm Panel ALC gồm 10 bước: nghiệm thu vật liệu, trắc đạc bật tim, xử lý chân tường, đặt cữ và ke định vị, lắp tấm đầu tiên, liên kết chân - đỉnh tấm, phủ keo và ép tấm tiếp theo, liên kết tấm với cột và vách, chèn đỉnh - chân tường, cuối cùng là kiểm tra sai lệch rồi nghiệm thu. Tiêu chuẩn chi phối là TCVN 12869:2020, đưa ra hai trình tự lắp dựng khác nhau ở Phụ lục A và Phụ lục B, và quy định sai lệch cho phép tại Bảng 1: lệch thẳng đứng không quá 10mm, lệch trục tấm không quá 5mm, độ không bằng phẳng khi rà thước 2m là ±5mm. |
|
Cần biện pháp thi công tường panel cho hồ sơ dự thầu hoặc bản vẽ shop drawing? Kỹ sư Càn Thanh hỗ trợ miễn phí - Hotline 0967 213 312 |
Trước khi đọc quy trình: bốn điều kiện tiên quyết của TCVN 12869:2020
Phần lớn hướng dẫn thi công tường panel trên mạng bắt đầu ngay từ thao tác đặt tấm. Nhưng TCVN 12869:2020 đặt ra bốn điều kiện phải thỏa mãn trước khi tấm đầu tiên chạm vào sàn - bỏ qua điều nào thì phần quy trình phía sau, dù làm đúng, vẫn không nghiệm thu được.
- Đúng thời điểm trong tiến độ. Lắp dựng tấm được thực hiện sau khi hoàn thành kết cấu chịu lực và trước khi hoàn thiện - lắp khi kết cấu chưa xong thì tường phải chịu chuyển vị của khung trong lúc khung còn đang biến dạng.
- Đã có bản vẽ thiết kế thi công riêng cho tường panel. Mục 6.1 yêu cầu thể hiện vị trí lắp dựng từng tấm trên mặt bằng và mặt cắt, chi tiết định vị và liên kết giữa các tấm cũng như với kết cấu khác. Mục 6.1.2 còn yêu cầu thể hiện thứ tự lắp từng tấm và các bước lắp tại vị trí đại diện: trong bức tường, tiếp giáp cột, góc chữ T, chữ L, cửa đi, cửa sổ. Đây là shop drawing.
- Tấm đã được nghiệm thu vật liệu đầu vào. Mục 6.3.1: chỉ sử dụng các tấm đã được nghiệm thu chất lượng; tấm sứt vỡ khi vận chuyển phải kiểm tra lại và chỉ dùng sau khi gia công.
- Kho bãi tại công trường đạt yêu cầu. Mục 5.2.3 và 5.2.4 quy định kho phải cao ráo, không ngập nước, có mái che; các chồng sản phẩm liền kề cách nhau không nhỏ hơn 200mm, lối đi không nhỏ hơn 700mm.
Hai con số 200mm và 700mm gần như không xuất hiện trong các hướng dẫn đang lưu hành, nhưng lại là thứ tư vấn giám sát có thể bắt lỗi ngay ở khâu tập kết vật tư.
Về độ ẩm: mục 6.3.7 yêu cầu trong quá trình lắp dựng phải có biện pháp tránh để tấm bị ẩm ướt. Tấm để ngoài trời qua một trận mưa không phải là tấm sẵn sàng lắp.
TCVN 12869:2020 có HAI trình tự lắp dựng, không phải một
Đây là chi tiết bị bỏ sót nhiều nhất khi viết biện pháp thi công. Mục 6.3.9 yêu cầu nêu chi tiết trình tự thao tác lắp dựng, và chú thích dẫn tới hai phụ lục tham khảo: Phụ lục A là Phương án 1, Phụ lục B là Phương án 2 - khác nhau về bản chất.
|
Nội dung |
Phụ lục A - Phương án 1 |
Phụ lục B - Phương án 2 |
|---|---|---|
|
Đưa tấm vào vị trí |
Xe lắp dựng nâng thẳng đứng, ép vào cữ |
Cẩu hoặc thiết bị nâng, theo chiều ngang |
|
Chi tiết định vị |
Ke thép mạ kẽm hoặc thép không gỉ, mỗi ke 2–3 vít |
Lỗ kỹ thuật gia công sẵn theo bản vẽ, để neo và móc dây cẩu |
|
Kiểu liên kết |
Bắt vít ở hai ke; nêm gỗ hoặc cao su định vị chân, đỉnh tấm |
Neo tại lỗ kỹ thuật bằng liên kết cơ khí hoặc hàn |
|
Nền dưới tấm đầu tiên |
Ép vào cữ đã định vị trước |
Rải vữa trên nền để lắp tấm đầu tiên |
|
Kết thúc |
Chèn đỉnh và chân tường bằng vữa chuyên dụng (A.6) |
Xử lý đỉnh tường theo thiết kế (B.8) |
|
Phù hợp với |
Tấm khổ vừa, lắp thủ công hoặc bán cơ giới |
Tấm dài, nặng, có sẵn cẩu |
Điểm chung quan trọng nhất của hai phụ lục nằm ở mục A.3 và B.6, dùng gần như cùng một câu chữ - chìa khóa của toàn bộ chất lượng mạch nối, phân tích ở Bước 7.
Quy trình 10 bước trong bài bám theo Phương án 1 của Phụ lục A, phù hợp với phần lớn công trình dùng tấm 1200 × 600mm. Công trình dùng tấm dài trên 3m và có cẩu cần chuyển sang Phụ lục B - đặc biệt là bước B.2 gia công lỗ kỹ thuật để neo tấm, phải làm trước khi đưa tấm vào vị trí.
Quy trình 10 bước thi công tường tấm Panel ALC
Mỗi bước gồm ba phần: việc phải làm, tiêu chí để coi là đạt, và điều khoản TCVN 12869:2020 mà bước đó neo vào.
Bước 1 - Nghiệm thu vật liệu đầu vào tại công trường
Việc phải làm: kiểm tra hồ sơ chất lượng của lô hàng (chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn, chứng chỉ xuất xưởng), sau đó kiểm tra xác suất sản phẩm trong lô.
Tần suất theo mục 9.2.3: kích thước, sai lệch kích thước và ngoại quan kiểm tra không ít hơn 10 tấm cho một lô; tính chất cơ lý và vật lý không ít hơn 1 lần cho công trình; chịu va đập, treo vật nặng, chịu uốn theo thỏa thuận.
Tiêu chí đạt: 10 tấm kiểm tra đều nằm trong dung sai của TCVN 12867:2020 - dài ±5mm, rộng ±4mm, dày ±2mm, khe hở dưới thước 2m không quá 2mm, chênh lệch hai đường chéo không quá 6mm.
Neo tiêu chuẩn: TCVN 12869:2020 mục 9.2.1, 9.2.2, 9.2.3.
Bước 2 - Trắc đạc, bật tim tường và định vị lên đáy sàn, đáy dầm
Việc phải làm: vệ sinh vị trí thi công, căn cứ bản vẽ định vị tim trục lắp dựng lên đáy sàn và đáy dầm bằng máy cân bằng laser - hai đường tim phải nằm trong cùng một mặt phẳng đứng.
Tiêu chí đạt: sai lệch trục tấm so với trục trắc địa không vượt quá 5mm (Bảng 1), nên đường tim bật ở bước này phải chính xác hơn con số đó.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.2.1. Mục 9.3.3 xếp trắc đạc và định vị vào bốn công việc phải nghiệm thu trong quá trình thi công - bước này có biên bản riêng.
Bước 3 - Xử lý chân tường phẳng và đúng cao độ
Việc phải làm: trát một lớp vữa xi măng cát dọc tim tường để tạo mặt phẳng đỡ hàng tấm đầu tiên, rồi kiểm tra cao độ và độ phẳng bằng thước nivo dài. Chân tường lệch sẽ khiến toàn bộ hàng tấm phía trên bị nghiêng, hở mạch và rất khó chỉnh sau khi keo ninh kết.
Bước này thực tế đòi hỏi cao hơn tiêu chuẩn: TCVN 12869:2020 không quy định riêng dung sai cho lớp chân tường, nhưng vì độ lệch thẳng đứng của cả bức tường bị khống chế ở 10mm, sai số ở chân tường bị khuếch đại theo chiều cao.
Tiêu chí đạt: rà thước nivo 2m dọc theo chân tường, khe hở không quá 2–3mm; cao độ mặt vữa đúng cốt thiết kế.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.2.1 (định vị), mục 9.3.4 và Bảng 1 (dung sai kết cấu tường thành phẩm).
Bước 4 - Lắp cữ định vị và ke thép cho tấm đầu tiên
Việc phải làm: theo mục A.2, đóng 2 ke vuông góc với nhau tại đầu và cuối đỉnh tấm; ke gia công từ thép mạ kẽm hoặc thép không gỉ. Mục 6.2.2 cho phép dùng thêm cữ định vị bắt lên trần hoặc sàn - cữ phải phẳng, vững chắc và ổn định suốt quá trình lắp.
Vật liệu ke phải là thép mạ kẽm hoặc thép không gỉ - yêu cầu bằng chữ của tiêu chuẩn. Dùng thép đen sơn dầu cho liên kết chìm trong tường là sai với A.2 và sẽ bị bắt lỗi khi kiểm tra hồ sơ vật tư.
Tiêu chí đạt: cữ không xê dịch khi ép tấm vào; ke đúng vị trí đầu và cuối đỉnh tấm theo bản vẽ.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.2.2 và Phụ lục A mục A.2.
Bước 5 - Lắp tấm đầu tiên, bắt đầu từ vị trí tiếp giáp hoặc giao cắt
Việc phải làm: mục 6.3.2 quy định các tấm đầu tiên nên bắt đầu lắp từ vị trí tiếp giáp hoặc giao cắt - sát cột, sát vách, góc chữ L hoặc T - chứ không từ giữa bức tường. Nâng tấm thẳng đứng bằng xe lắp dựng, ép chặt vào cữ, bắt vít định vị ở cả hai ke, mỗi ke hai đến ba vít.
Lý do rất thực tế: vị trí tiếp giáp có sẵn mặt chuẩn cứng để tì và neo, đồng thời là nơi tấm cắt không nên xuất hiện. Bắt đầu từ giữa tường thì tấm cắt rơi vào cả hai đầu và mảng tường mất điểm neo ban đầu.
Tiêu chí đạt: tấm thẳng đứng, đúng tim, đã bắt vít định vị ở cả hai ke; kiểm tra lại bằng nivo hoặc laser theo cả phương đứng và phương ngang.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.3.2, mục 6.2.3 và Phụ lục A mục A.2.
Bước 6 - Liên kết chân tấm và đỉnh tấm với kết cấu
Việc phải làm: liên kết chân tấm với sàn hoặc dầm bằng pat thép bắt chắc vào kết cấu, đúng vị trí thiết kế. Về bước bố trí theo chiều cao, tài liệu kỹ thuật của Càn Thanh cho con số tối thiểu mỗi 600mm chiều cao tường một điểm neo - tương đương một pat cho mỗi tấm khi lắp nằm ngang. Tại đỉnh tấm, dùng nêm gỗ hoặc cao su định vị khe với đáy dầm theo mục A.4.
Nếu thiết kế không dùng liên kết cơ khí, mục 6.3.4 bắt buộc phải có biện pháp ổn định tạm thời, duy trì đến khi tường đạt độ ổn định cần thiết. Tháo chống tạm sớm là nguyên nhân xô lệch tường mà hiện trường hay ghi nhầm thành lỗi vật liệu.
Với tường ngoài và tường trên cao, mục 6.3.6 yêu cầu có biện pháp chống đỡ đảm bảo an toàn trong suốt quá trình lắp.
Tiêu chí đạt: pat thép bắt chắc, đúng vị trí; chân tấm không xê dịch khi ép tấm kế tiếp; khe đỉnh tấm đã được cố định bằng nêm.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.3.4, 6.3.6, 6.3.8 và Phụ lục A mục A.4.
Bước 7 - Phủ keo lên cạnh tấm ĐÃ LẮP rồi ép tấm tiếp theo vào
Đây là bước quyết định chất lượng mạch nối, và là chỗ cách diễn đạt của tiêu chuẩn hay bị đọc lướt. Nguyên văn mục A.3 (gần như y hệt B.6): phủ vữa hoặc keo chuyên dụng lên cạnh của tấm tường ĐÃ LẮP, phủ sao cho khi lắp tấm tiếp theo thì mạch vữa sẽ TỰ ĐIỀN ĐẦY khe nối.
Hai chi tiết nằm trong câu đó. Thứ nhất, keo bôi lên cạnh của tấm đã đứng vững tại chỗ, không phải tấm đang cầm trên tay. Thứ hai, phải đủ lượng keo để chính động tác ép tấm đẩy keo lấp kín khe nối.
Với panel có ngàm âm dương, biên dạng ngàm chừa sẵn khe keo đều 2mm quanh chu vi, tạo thành khoang chứa keo chạy suốt chiều dài mạch. Keo nên bôi vào lòng rãnh âm để khi ngàm dương ăn vào, keo được ép dàn đều ra hai bên sườn và lấp kín khoang - đúng cơ chế “tự điền đầy” của tiêu chuẩn. Vật liệu cho vị trí này là vữa xây chuyên dụng EBT 104, định mức 0,8 bao 25kg mỗi m³ panel.
Tiêu chí đạt: keo trào đều và liên tục dọc mạch sau khi ép tấm; không có đoạn mạch nào nhìn thấy khe rỗng. Hai tấm tì nhau bằng vai phẳng, hai mặt tấm nằm đúng một mặt phẳng.
Neo tiêu chuẩn: Phụ lục A mục A.3, Phụ lục B mục B.6, mục 8.3.3 (mối nối phải được điền đầy bằng vật liệu phù hợp, nên sử dụng vật liệu có khả năng đàn hồi).
Bước 8 - Liên kết tấm với cột, vách, tường hiện hữu và khóa mạch giữa các tấm
Việc phải làm: tại vị trí tiếp giáp cột, vách hoặc tường cũ, dùng pat thép neo tấm vào kết cấu đúng thiết kế và kiểm tra độ chắc trước khi lắp tiếp. Nếu thiết kế yêu cầu, dùng thêm bát thép phẳng hoặc bát ziczac bắt vắt qua mạch để khóa hai tấm liền kề.
Một chú thích thường bị bỏ qua đúng ở đây: chú thích mục 6.3.8 ghi phần tiếp giáp giữa tấm và cột nên dùng vật liệu có tính đàn hồi. Cột và tường panel co giãn khác nhau, chèn cứng bằng vữa xi măng gần như chắc chắn dẫn tới nứt dọc đường tiếp giáp.
Phân biệt hai loại vật liệu cho hai loại mạch: mạch ngàm giữa hai tấm dùng vữa xây chuyên dụng EBT 104; khe biến dạng tại tiếp giáp tường với dầm và cột dùng vữa đàn hồi EBF-501. Khe đỉnh tấm với đáy dầm có thể chèn chai bọt PU trước khi hoàn thiện.
Tiêu chí đạt: pat neo chắc vào cột hoặc vách, không làm lệch tim tường; mạch tiếp giáp tấm – cột được xử lý bằng vật liệu đàn hồi theo thiết kế.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.3.8 và chú thích của mục này.
Bước 9 - Chèn đỉnh tường, chân tường và duy trì ổn định tạm
Việc phải làm: mục A.6 khép lại trình tự bằng một câu ngắn - chèn đỉnh tường và chân tường bằng vữa chuyên dụng. Nhiều đội làm sau cùng và làm qua loa, trong khi đây là chỗ khép kín tuyến truyền lực, chống cháy và chống ồn của bức tường.
Khe đỉnh tường tiếp giáp đáy dầm chịu chuyển vị lớn nhất của cả mảng tường, vì dầm võng theo tải trọng còn tường thì không. Mục 8.3.3 áp dụng trực tiếp: mối nối giữa tấm với kết cấu liền kề phải được điền đầy bằng vật liệu phù hợp, nên dùng vật liệu đàn hồi.
Chỉ tháo hệ chống tạm và cữ định vị khi tường đã đạt độ ổn định cần thiết (mục 6.3.4). Với chi tiết chỉ liên kết với tấm tường mà không kê lên sàn - điển hình là lanh tô cửa - mục 6.3.3 yêu cầu chỉ thi công khi các tấm đỡ nó đã ổn định.
Tiêu chí đạt: khe đỉnh và khe chân được điền đầy liên tục, không có lỗ rỗng nhìn xuyên; vật liệu chèn đúng chủng loại thiết kế.
Neo tiêu chuẩn: Phụ lục A mục A.6, mục 8.3.3, mục 6.3.3, mục 6.3.4.
Bước 10 - Kiểm tra sai lệch theo Bảng 1 và nghiệm thu kết cấu tường
Việc phải làm: sau khi lắp xong một mảng tường, đo kiểm bốn chỉ tiêu của Bảng 1 TCVN 12869:2020 bằng ni vô, máy laser và thước dài. Chỉ khi tường đã đạt và được nghiệm thu mới chuyển sang đi ngầm và hoàn thiện.
Trình tự này là bắt buộc: mục 7.2 quy định thi công đi ngầm chỉ sau khi kết cấu tường đã ổn định và được nghiệm thu; mục 8.1 quy định hoàn thiện bề mặt chỉ sau khi lắp dựng và đi ngầm đã được nghiệm thu.
Bảng sai lệch cho phép của tường panel sau lắp dựng (Bảng 1 - TCVN 12869:2020)
Đây là bảng số quan trọng nhất khi nghiệm thu tường panel, đọc trực tiếp từ bản gốc tiêu chuẩn.
|
Chỉ tiêu |
Mức sai lệch cho phép |
Phương pháp kiểm tra |
|---|---|---|
|
Độ lệch phương thẳng đứng trên toàn bộ chiều dài hoặc chiều rộng phòng |
không lớn hơn 10 mm |
Ni vô, máy cân bằng laser, thước dài |
|
Độ lệch trục của tấm so với trục trắc địa |
không lớn hơn 5 mm |
như trên |
|
Ô chờ cửa sổ, cửa đi - phương ngang |
không lớn hơn 3 mm/m |
như trên |
|
Ô chờ cửa sổ, cửa đi - phương đứng |
không lớn hơn 10 mm/chiều cao tấm |
như trên |
|
Độ không bằng phẳng khi rà thước dài 2 m |
± 5 mm |
như trên |
Có một cái bẫy trong con số cuối. Độ không bằng phẳng ±5mm khi rà thước 2m là chỉ tiêu của KẾT CẤU TƯỜNG sau lắp dựng (TCVN 12869:2020); khe hở dưới thước 2m không quá 2mm là chỉ tiêu của TỪNG TẤM SẢN PHẨM (TCVN 12867:2020) - hai tiêu chuẩn, hai đối tượng đo khác nhau.
Hệ quả: một lô tấm đạt 2mm vẫn có thể tạo ra bức tường vượt 5mm nếu chân tường không phẳng hoặc ép tấm không đều; ngược lại, không thể bắt lỗi nhà cung cấp khi tường lệch 6mm mà chưa kiểm tra riêng từng tấm.
Nói thẳng cho công bằng: bốn chỉ tiêu trên chỉ kiểm tra hình học của tường sau lắp dựng, không phản ánh chất lượng lấp đầy của mạch keo - thứ quyết định tường có nứt mạch về sau. Mạch nối phải kiểm soát ngay tại Bước 7.
Hồ sơ nghiệm thu kết cấu tường panel gồm những gì
Mục 9.4 liệt kê đúng năm đầu mục:
- Hồ sơ nghiệm thu vật liệu đầu vào - chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn và chứng chỉ xuất xưởng của lô.
- Bản vẽ hoàn công.
- Nhật ký thi công lắp dựng.
- Biên bản nghiệm thu các công việc.
- Biên bản kiểm tra nghiệm thu kết cấu tường.
Mục 9.3.3 xác định bốn công việc phải nghiệm thu trong quá trình thi công: trắc đạc và định vị; lắp dựng; thi công hệ thống đi ngầm; hoàn thiện - tương ứng bốn biên bản của đầu mục “biên bản nghiệm thu các công việc”.
Một mục dễ quên: mục 9.3.2 yêu cầu các tấm sau gia công - cắt, khoan, đục lỗ kỹ thuật - phải được nghiệm thu về độ chính xác gia công TRƯỚC KHI lắp dựng.
Đi ngầm điện nước trong tường panel: giới hạn bằng con số
Cắt rãnh đi ngầm là thao tác dễ làm hỏng tấm nhất sau khi tường đã dựng xong, và cũng là chỗ tiêu chuẩn cho những con số cụ thể nhất.
Mục 7.5 mô tả đúng cách làm: cắt hai đường song song theo chiều sâu quy định bằng máy cắt rồi đục bỏ phần bê tông khí ở giữa bằng máy đục nhỏ. Cách này khác hẳn dùng máy đục lớn phá thẳng vào tường - thao tác gây rung động lan sang cả mạch nối vừa thi công.
|
Giới hạn theo mục 7.5.1 |
Quy định của tiêu chuẩn |
Quy đổi cho tấm 1200 × 600 × 100mm |
|---|---|---|
|
Chiều sâu rãnh và hộp kỹ thuật ngầm |
không vượt quá 1/2 chiều dày tấm tường |
sâu tối đa 50 mm |
|
Chiều rộng rãnh và hộp kỹ thuật ngầm |
không nên vượt quá 1/3 chiều rộng tấm tường |
rộng tối đa 200 mm |
Mục 7.5.2 bổ sung: bố trí đường đi ngầm cần tránh vị trí thép dọc và hạn chế tối đa việc cắt cốt thép. Panel 100mm rộng 600mm thường có ba thanh thép dọc, hai thanh biên sát cạnh tấm - rãnh đứng giữa tấm ít rủi ro hơn rãnh sát mép.
Hoàn thiện rãnh theo mục 7.8: dán lưới, điền đầy và làm phẳng bằng vữa chuyên dụng. Yêu cầu kết quả rất rõ: bề mặt tấm sau hoàn thiện phải không có vết nứt.
Mục 7.7 quy định hoàn thiện đường đi ngầm chỉ được thực hiện sau khi hệ thống đi ngầm đã được nghiệm thu. Trát phủ lên đường điện chưa nghiệm thu là lỗi trình tự.
Xử lý mạch nối và hoàn thiện bề mặt: ba điều khoản cần nhớ
Phần xử lý mạch nối và chống nứt có bài riêng về nứt mối nối panel ALC. Ở đây chỉ tóm tắt ba điều khoản bắt buộc về trình tự:
- Mục 8.3.3 - mối nối giữa các tấm và giữa tấm với kết cấu liền kề phải được điền đầy bằng vật liệu phù hợp; nên sử dụng các vật liệu có khả năng đàn hồi.
- Mục 8.4.4 - tại vị trí tiếp giáp giữa tấm tường với kết cấu liền kề nên bố trí lớp lưới ô không lớn hơn 30mm, phủ kín chiều dày mạch, trùm về hai bên ít nhất 150mm.
- Mục 8.5.4 - không nên dùng sơn bả có khả năng chống thấm, ngăn cản sự thoát hơi đồng thời trên cả hai bề mặt của một kết cấu tường.
Về vật liệu trát, mục 8.4.2 khuyến nghị vữa trát trộn sẵn cho bê tông nhẹ đáp ứng TCVN 9028:2011 - dòng Càn Thanh phân phối cho hạng mục này là EBS 302.
Để tiện bóc khối lượng: vữa xây EBT 104 định mức 0,8 bao 25kg mỗi m³ panel - quy ra 1,5 / 2,0 / 3,0 / 4,0 kg cho mỗi m² tường dày 75 / 100 / 150 / 200mm; tường 100m² dùng panel 100mm cần khoảng 8 bao. Trộn khoảng 6,5 lít nước mỗi bao 25kg, dùng hết trong 1,5–2 giờ.
Với công tác ốp gạch: mục 8.6.1 quy định khi ốp trên bề mặt trát thì cường độ vữa trát phải đạt tối thiểu 75% mác thiết kế. Ốp sớm hơn là nguyên nhân phổ biến của bong gạch từng mảng ở tường WC.
Câu hỏi thường gặp về thi công tường tấm Panel ALC
1. Thi công tường tấm Panel ALC theo tiêu chuẩn nào?
TCVN 12869:2020 - Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép - Thi công và nghiệm thu, quy định từ cung cấp, vận chuyển, lưu kho, lắp dựng, đi ngầm, hoàn thiện tới nghiệm thu. Yêu cầu kỹ thuật của tấm thuộc TCVN 12867:2020, phương pháp thử thuộc TCVN 12868:2020.
2. Thi công tường panel có bao nhiêu bước?
Tiêu chuẩn không ấn định con số bước cố định: TCVN 12869:2020 đưa ra hai trình tự tham khảo - Phụ lục A gồm 6 mục, Phụ lục B gồm 8 mục. Quy trình 10 bước trong bài triển khai Phụ lục A thành đầu việc thực tế, bổ sung khâu nghiệm thu vật liệu đầu vào và nghiệm thu kết cấu tường.
3. Bôi keo lên tấm sắp lắp hay tấm đã lắp?
Lên tấm đã lắp. Mục A.3 và B.6 đều ghi rõ phủ vữa hoặc keo chuyên dụng lên cạnh của tấm đã lắp, phủ sao cho khi lắp tấm tiếp theo thì mạch vữa tự điền đầy khe nối. Bôi lên tấm đang cầm trên tay khiến phần lớn keo bị gạt rơi.
4. Tường panel sau khi lắp được phép lệch bao nhiêu?
Theo Bảng 1 TCVN 12869:2020: lệch thẳng đứng trên toàn bộ chiều dài hoặc chiều rộng phòng không quá 10mm; lệch trục tấm so với trục trắc địa không quá 5mm; ô chờ cửa lệch không quá 3mm/m theo phương ngang và 10mm trên chiều cao tấm; độ không bằng phẳng khi rà thước 2m là ±5mm.
5. Được cắt rãnh điện nước sâu bao nhiêu trên tường panel?
Mục 7.5.1 quy định chiều sâu không vượt quá 1/2 chiều dày tấm, chiều rộng không nên vượt quá 1/3 chiều rộng tấm - với tấm 1200 × 600 × 100mm là sâu 50mm, rộng 200mm. Cắt hai đường song song rồi đục bỏ phần giữa, tránh vị trí thép dọc theo mục 7.5.2.
6. Lắp xong tường panel có đi điện nước ngay được không?
Không. Mục 7.2 quy định thi công đi ngầm chỉ sau khi kết cấu tường đã ổn định và được nghiệm thu; mục 8.1 quy định hoàn thiện bề mặt chỉ sau khi lắp dựng và đi ngầm đã nghiệm thu. Đây là ràng buộc trình tự bắt buộc.
7. Tấm panel cắt tại công trường có phải nghiệm thu lại không?
Có. Mục 9.3.2 yêu cầu tấm sau gia công phải được nghiệm thu về độ chính xác gia công trước khi lắp dựng. Mục 6.1.3 còn yêu cầu bản vẽ thi công thể hiện kích thước, sai số và biện pháp gia công.
8. Mạch giữa tấm panel và cột bê tông chèn bằng gì?
Nên dùng vật liệu có tính đàn hồi. Chú thích mục 6.3.8 ghi phần tiếp giáp giữa tấm và cột nên dùng vật liệu có tính đàn hồi hoặc giải pháp phù hợp; mục 8.3.3 khuyến nghị tương tự cho mối nối với kết cấu liền kề. Chèn cứng bằng vữa xi măng là nguyên nhân phổ biến nhất của nứt dọc đường tiếp giáp.
9. Một đội thợ lắp được bao nhiêu m² tường panel mỗi ngày?
Theo ghi nhận của Càn Thanh, lắp tường panel đạt khoảng 15 – 25 m² mỗi thợ mỗi ngày, so với 8 – 12 m² khi xây tường gạch đỏ dày 10cm; con số cụ thể phụ thuộc khổ tấm, chiều cao tường và mức độ cơ giới hóa.
Cần biện pháp thi công tường panel cho hồ sơ dự thầu?
Càn Thanh hỗ trợ nhà thầu và chủ đầu tư lập biện pháp thi công lắp dựng tường tấm Panel ALC theo đúng cấu trúc TCVN 12869:2020, kèm bản vẽ chi tiết định vị và liên kết, danh mục vật tư phụ trợ và mẫu biểu nghiệm thu.
|
Hotline 0967 213 312 - Zalo 0982 127 343 - canthanh.com.vn |

