Danh mục sản phẩm
Thi công tường Panel ALC: quy trình 10 bước chuẩn TCVN 12869:2020
Post 2026-08-16 |
|
Trả lời nhanh Thi công tường tấm Panel ALC gồm 10 bước: nghiệm thu vật liệu, trắc đạc bật tim, xử lý chân tường, đặt cữ và ke định vị, lắp tấm đầu tiên, liên kết chân - đỉnh tấm, phủ keo và ép tấm tiếp theo, liên kết tấm với cột và vách, chèn đỉnh - chân tường, cuối cùng là kiểm tra sai lệch rồi nghiệm thu. Tiêu chuẩn chi phối là TCVN 12869:2020. Tiêu chuẩn này đưa ra hai trình tự lắp dựng khác nhau ở Phụ lục A và Phụ lục B, và quy định sai lệch cho phép của tường sau lắp dựng tại Bảng 1: độ lệch thẳng đứng không quá 10mm, độ lệch trục tấm không quá 5mm, độ không bằng phẳng khi rà thước 2m là ±5mm. |
|
Cần biện pháp thi công tường panel cho hồ sơ dự thầu hoặc bản vẽ shop drawing? Kỹ sư Càn Thanh hỗ trợ miễn phí - Hotline 0967 213 312 |
Trước khi đọc quy trình: bốn điều kiện tiên quyết của TCVN 12869:2020
Phần lớn hướng dẫn thi công tường panel trên mạng bắt đầu ngay từ thao tác đặt tấm. Nhưng TCVN 12869:2020 - tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu tường bê tông khí chưng áp cốt thép - đặt ra bốn điều kiện phải thỏa mãn trước khi tấm đầu tiên chạm vào sàn. Bỏ qua bất kỳ điều nào trong số đó thì phần quy trình phía sau, dù làm đúng, vẫn không nghiệm thu được.
- Đúng thời điểm trong tiến độ. Tiêu chuẩn quy định thi công lắp dựng tấm được thực hiện sau khi hoàn thành kết cấu chịu lực và trước khi hoàn thiện. Lắp panel khi kết cấu chưa xong sẽ khiến tường phải chịu chuyển vị của khung trong lúc khung còn đang biến dạng.
- Đã có bản vẽ thiết kế thi công riêng cho tường panel. Mục 6.1 yêu cầu bản vẽ thể hiện vị trí lắp dựng của từng tấm trên mặt bằng và mặt cắt, chi tiết định vị, liên kết giữa các tấm với nhau và giữa tấm với kết cấu khác. Mục 6.1.2 còn yêu cầu thể hiện thứ tự lắp đặt từng tấm, cùng các bước lắp tại vị trí đại diện: trong bức tường, tiếp giáp cột, góc chữ T, góc chữ L, cửa đi, cửa sổ. Đây không phải bản vẽ kiến trúc - đây là shop drawing.
- Tấm đã được nghiệm thu vật liệu đầu vào. Mục 6.3.1 nói thẳng: chỉ sử dụng các tấm tường đã được nghiệm thu chất lượng. Tấm bị sứt vỡ khi vận chuyển phải được kiểm tra lại và chỉ dùng được sau khi gia công.
- Kho bãi tại công trường đạt yêu cầu. Mục 5.2.3 và 5.2.4 quy định kho phải có nền cao ráo, không ngập nước, có mái che hoặc biện pháp che mưa; các chồng sản phẩm liền kề phải cách nhau không nhỏ hơn 200mm và lối đi giữa các chồng không nhỏ hơn 700mm.
Hai con số 200mm và 700mm trong mục 5.2.4 là thứ gần như không xuất hiện trong bất kỳ hướng dẫn thi công nào đang lưu hành trên mạng, nhưng lại là thứ tư vấn giám sát có thể bắt lỗi ngay ở khâu tập kết vật tư.
Một lưu ý về độ ẩm: mục 6.3.7 yêu cầu trong quá trình lắp dựng phải có biện pháp tránh để tấm bị ẩm ướt, kèm chú thích rằng khi bị ẩm ướt thì chất lượng tấm có thể bị ảnh hưởng. Tấm panel để ngoài trời qua một trận mưa không phải là tấm sẵn sàng lắp.
TCVN 12869:2020 có HAI trình tự lắp dựng, không phải một
Đây là chi tiết bị bỏ sót nhiều nhất khi các bên viết biện pháp thi công tường panel. Mục 6.3.9 của tiêu chuẩn nói biện pháp thi công cần nêu chi tiết trình tự các thao tác lắp dựng tấm, và chú thích dẫn tới hai phụ lục tham khảo: Phụ lục A là Phương án 1, Phụ lục B là Phương án 2. Đây là hai cách lắp khác nhau về bản chất, không phải hai cách diễn đạt của cùng một cách.
|
Nội dung |
Phụ lục A - Phương án 1 |
Phụ lục B - Phương án 2 |
|---|---|---|
|
Cách đưa tấm vào vị trí |
Xe lắp dựng nâng tấm thẳng đứng, ép chặt vào cữ lắp dựng |
Cẩu hoặc thiết bị nâng, nâng tấm theo chiều ngang rồi đưa vào vị trí |
|
Chi tiết định vị |
Ke thép mạ kẽm hoặc thép không gỉ, mỗi ke bắt 2–3 vít |
Lỗ kỹ thuật gia công sẵn trên tấm theo bản vẽ, dùng để neo và để móc dây cẩu |
|
Kiểu liên kết |
Kê, bắt vít hoặc định vị ở cả hai ke; nêm gỗ hoặc cao su định vị chân và đỉnh tấm |
Neo tại lỗ kỹ thuật bằng liên kết cơ khí hoặc liên kết hàn, thực hiện theo hai bước |
|
Xử lý nền dưới tấm đầu tiên |
Ép tấm vào cữ đã định vị trước |
Rải vữa trên nền để lắp tấm đầu tiên |
|
Kết thúc |
Chèn đỉnh tường và chân tường bằng vữa chuyên dụng (A.6) |
Xử lý đỉnh tường theo chỉ dẫn của thiết kế (B.8) |
|
Phù hợp với |
Tấm khổ vừa, lắp thủ công hoặc bán cơ giới, mặt bằng chật |
Tấm dài, khối lượng lớn, có sẵn cẩu tháp hoặc thiết bị nâng |
Điểm chung quan trọng nhất của cả hai phụ lục nằm ở mục A.3 và mục B.6, và hai mục này dùng gần như cùng một câu chữ. Nội dung của chúng là chìa khóa của toàn bộ chất lượng mạch nối, sẽ được phân tích ở Bước 7 phía dưới.
Quy trình 10 bước trình bày trong bài này bám theo Phương án 1 của Phụ lục A, vì đây là phương án phù hợp với phần lớn công trình dân dụng và nhà xưởng tại Việt Nam dùng tấm 1200 × 600mm. Nếu công trình dùng tấm dài trên 3m và có cẩu, cần chuyển sang trình tự của Phụ lục B - đặc biệt là bước B.2 gia công lỗ kỹ thuật để neo tấm, vốn phải làm trước khi đưa tấm vào vị trí.
Quy trình 10 bước thi công tường tấm Panel ALC
Mỗi bước dưới đây gồm ba phần: việc phải làm, tiêu chí để coi là đạt, và điều khoản của TCVN 12869:2020 mà bước đó neo vào. Cách trình bày này để biện pháp thi công của nhà thầu có thể trích thẳng, và để tư vấn giám sát có căn cứ kiểm tra thay vì tranh luận cảm tính.
Bước 1 - Nghiệm thu vật liệu đầu vào tại công trường
Việc phải làm: kiểm tra hồ sơ chất lượng của lô hàng (giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn, chứng chỉ xuất xưởng của lô), sau đó kiểm tra xác suất sản phẩm trong lô.
Tần suất kiểm tra xác suất do mục 9.2.3 quy định: kích thước, sai lệch kích thước và chỉ tiêu ngoại quan kiểm tra không ít hơn 10 tấm cho 01 lô sản phẩm; tính chất cơ lý và vật lý không ít hơn 1 lần cho công trình; khả năng chịu va đập, treo vật nặng, chịu uốn thì theo thỏa thuận giữa các bên.
Tiêu chí đạt: 10 tấm kiểm tra đều nằm trong dung sai của TCVN 12867:2020 - chiều dài ±5mm, chiều rộng ±4mm, chiều dày ±2mm, độ bằng phẳng khe hở dưới thước 2m không quá 2mm, chênh lệch hai đường chéo không quá 6mm.
Neo tiêu chuẩn: TCVN 12869:2020 mục 9.2.1, 9.2.2, 9.2.3.
Bước 2 - Trắc đạc, bật tim tường và định vị lên đáy sàn, đáy dầm
Việc phải làm: vệ sinh sạch vị trí thi công, sau đó căn cứ bản vẽ thiết kế để định vị tim trục lắp dựng tấm lên đáy sàn và đáy dầm. Dùng máy cân bằng laser để bật cả tim tường dưới sàn lẫn đường tim tương ứng trên đáy dầm hoặc đáy trần - hai đường này phải nằm trong cùng một mặt phẳng đứng.
Tiêu chí đạt: sai lệch trục của tấm so với trục trắc địa sau này không được vượt quá 5mm (Bảng 1). Vì vậy đường tim bật ở bước này phải chính xác hơn con số đó.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.2.1. Mục 9.3.3 xếp trắc đạc và định vị là một trong bốn công việc phải được kiểm tra và nghiệm thu trong quá trình thi công - nghĩa là bước này có biên bản riêng, không gộp vào nghiệm thu tường.
Bước 3 - Xử lý chân tường phẳng và đúng cao độ
Việc phải làm: trát một lớp vữa xi măng cát dọc theo tim tường để tạo mặt phẳng đỡ hàng tấm đầu tiên, rồi kiểm tra lại cao độ và độ phẳng bằng thước nivo dài. Chân tường lệch hoặc gồ ghề sẽ khiến toàn bộ hàng tấm phía trên bị nghiêng, hở mạch và rất khó chỉnh lại sau khi keo đã ninh kết.
Đây là bước mà thực tế thi công đòi hỏi cao hơn tiêu chuẩn. TCVN 12869:2020 không quy định riêng dung sai cho lớp chân tường, nhưng vì độ lệch thẳng đứng của cả bức tường bị khống chế ở 10mm, mọi sai số ở chân tường đều bị khuếch đại theo chiều cao và ăn hết hạn mức đó.
Tiêu chí đạt: rà thước nivo 2m dọc theo chân tường, khe hở không quá 2–3mm; cao độ mặt vữa đúng cốt thiết kế.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.2.1 (định vị), mục 9.3.4 và Bảng 1 (dung sai kết cấu tường thành phẩm).
Bước 4 - Lắp cữ định vị và ke thép cho tấm đầu tiên
Việc phải làm: theo mục A.2, đóng 2 ke vuông góc với nhau tại vị trí đầu và cuối của đỉnh tấm tường. Ke được gia công từ thép mạ kẽm hoặc thép không gỉ. Trường hợp cần thiết, mục 6.2.2 cho phép dùng cữ định vị bắt lên trần hoặc sàn; cữ phải phẳng, vững chắc và ổn định trong suốt quá trình thi công lắp dựng.
Vật liệu ke phải là thép mạ kẽm hoặc thép không gỉ - đây là yêu cầu bằng chữ của tiêu chuẩn, không phải khuyến nghị. Dùng thép đen sơn dầu tại vị trí liên kết chìm trong tường là sai với A.2 và sẽ là điểm không đạt khi kiểm tra hồ sơ vật tư.
Tiêu chí đạt: cữ không xê dịch khi ép tấm vào; ke đúng vị trí đầu và cuối đỉnh tấm theo bản vẽ.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.2.2 và Phụ lục A mục A.2.
Bước 5 - Lắp tấm đầu tiên, bắt đầu từ vị trí tiếp giáp hoặc giao cắt
Việc phải làm: mục 6.3.2 quy định các tấm đầu tiên nên bắt đầu lắp từ vị trí tiếp giáp hoặc vị trí giao cắt - tức là sát cột, sát vách, tại góc chữ L hoặc chữ T - chứ không bắt đầu từ giữa bức tường. Nâng tấm thẳng đứng bằng xe lắp dựng và ép chặt vào cữ, sau đó kê và bắt vít định vị ở cả hai ke, mỗi ke từ hai đến ba vít.
Lý do bắt đầu từ vị trí tiếp giáp rất thực tế: đó là nơi có sẵn một mặt chuẩn cứng để tì và neo, đồng thời là nơi tấm cắt không nên xuất hiện. Nếu bắt đầu từ giữa tường, tấm cắt sẽ rơi vào cả hai đầu và mảng tường mất điểm neo ban đầu.
Tiêu chí đạt: tấm thẳng đứng, đúng tim, đã bắt vít định vị ở cả hai ke; kiểm tra lại bằng nivo hoặc laser theo cả phương đứng và phương ngang.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.3.2, mục 6.2.3 và Phụ lục A mục A.2.
Bước 6 - Liên kết chân tấm và đỉnh tấm với kết cấu
Việc phải làm: liên kết chân tấm với sàn hoặc dầm bằng pat thép (bản mã) bắt chắc vào kết cấu, đúng vị trí thiết kế và không làm sai tim tường. Về bước bố trí theo chiều cao, cả hai tài liệu kỹ thuật của Càn Thanh đều cho cùng một con số: phải có liên kết giữa tường vào cột hoặc bức tường khác với chiều cao tối thiểu 600mm - tức cứ mỗi 600mm chiều cao tường thì có một điểm neo, tương đương một pat cho mỗi tấm panel khi lắp nằm ngang. Tại đỉnh tấm, dùng nêm gỗ hoặc nêm cao su để định vị và cố định khe giữa đỉnh tấm tường với đáy dầm, đáy trần theo mục A.4.
Trường hợp thiết kế không dùng liên kết cơ khí, mục 6.3.4 bắt buộc phải có biện pháp ổn định tạm thời cho các tấm, và biện pháp đó phải được duy trì cho đến khi kết cấu tường đạt độ ổn định cần thiết. Tháo chống tạm sớm là một trong những nguyên nhân gây xô lệch tường mà biên bản hiện trường thường ghi nhầm thành lỗi vật liệu.
Với tường ngoài và tường trên cao, mục 6.3.6 yêu cầu có biện pháp chống đỡ đảm bảo an toàn trong suốt quá trình lắp.
Tiêu chí đạt: pat thép bắt chắc, đúng vị trí; chân tấm không xê dịch khi ép tấm kế tiếp; khe đỉnh tấm đã được cố định bằng nêm.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.3.4, 6.3.6, 6.3.8 và Phụ lục A mục A.4.
Bước 7 - Phủ keo lên cạnh tấm ĐÃ LẮP rồi ép tấm tiếp theo vào
Đây là bước quyết định chất lượng mạch nối, và cũng là bước mà cách diễn đạt của tiêu chuẩn hay bị đọc lướt. Nguyên văn mục A.3 (lặp lại gần như y hệt ở B.6): phủ vữa chuyên dụng, keo chuyên dụng hoặc vật liệu tương đương theo chỉ dẫn trong thiết kế lên cạnh của tấm tường ĐÃ LẮP. Vữa phải được phủ trên bề mặt cạnh tấm tường sao cho khi lắp tấm tường tiếp theo thì mạch vữa sẽ TỰ ĐIỀN ĐẦY khe nối giữa hai tấm tường.
Hai chi tiết nằm trong câu đó. Thứ nhất, keo bôi lên cạnh của tấm đã đứng vững tại chỗ, không phải bôi lên cạnh của tấm đang cầm trên tay - cách sau khiến keo bị gạt và rơi trong lúc đưa tấm vào vị trí. Thứ hai, mục tiêu không phải là bôi một lớp keo mỏng cho có, mà là phủ đủ lượng keo để chính động tác ép tấm đẩy keo lấp kín khe nối.
Với panel có ngàm âm dương, yêu cầu này có một lời giải hình học rõ ràng. Biên dạng ngàm của Càn Thanh chừa sẵn khe 2mm đều quanh chu vi ngàm, tạo thành một khoang chứa keo tiết diện khoảng 90mm² với tấm dày 100mm - tương đương 90ml trên mỗi mét dài mạch ngàm. Đây là thể tích hình học của riêng khoang ngàm, không phải định mức đặt hàng; định mức tiêu hao thực tế của vữa EBT 104 là 0,8 bao loại 25kg cho mỗi m³ panel, tức khoảng 2,0 kg cho mỗi m² tường dày 100mm, vì lượng vữa còn phải phủ hai vai phẳng, mạch đứng ở hai đầu tấm và phần chèn chân - đỉnh tường. Keo nên được bôi vào lòng rãnh âm để khi ngàm dương ăn vào, keo bị ép dàn đều ra hai bên sườn và lấp kín khoang, đúng cơ chế 'tự điền đầy' mà tiêu chuẩn mô tả. Vật liệu dùng cho vị trí này trong hệ vật tư Càn Thanh là vữa xây chuyên dụng cho bê tông khí chưng áp EBT 104 - cần phân biệt với vữa xi măng cát trộn tại công trường, loại không dùng được cho mạch ngàm.
Tiêu chí đạt: keo trào đều và liên tục dọc mạch sau khi ép tấm; không có đoạn mạch nào nhìn thấy khe rỗng. Hai tấm tì nhau bằng vai phẳng, hai mặt tấm nằm đúng một mặt phẳng.
Neo tiêu chuẩn: Phụ lục A mục A.3, Phụ lục B mục B.6, mục 8.3.3 (mối nối phải được điền đầy bằng vật liệu phù hợp, nên sử dụng vật liệu có khả năng đàn hồi).
Bước 8 - Liên kết tấm với cột, vách, tường hiện hữu và khóa mạch giữa các tấm
Việc phải làm: tại các vị trí tiếp giáp với cột, vách hoặc tường cũ, dùng pat thép neo giữ tấm panel vào kết cấu, đúng vị trí thiết kế và kiểm tra độ chắc trước khi lắp tiếp. Nếu thiết kế yêu cầu, dùng thêm bát thép phẳng hoặc bát thép ziczac bắt vắt qua mạch nối để khóa liên kết giữa hai tấm liền kề.
Có một chú thích của tiêu chuẩn thường bị bỏ qua ở đúng vị trí này. Chú thích của mục 6.3.8 ghi: phần tiếp giáp giữa tấm và cột nên dùng vật liệu có tính đàn hồi hoặc giải pháp phù hợp. Nghĩa là mạch giữa panel và cột bê tông không nên được chèn cứng bằng vữa xi măng - cột và tường panel co giãn khác nhau, chèn cứng gần như chắc chắn dẫn tới nứt dọc theo đường tiếp giáp.
Cần phân biệt rõ hai loại vật liệu cho hai loại mạch, vì đây là chỗ rất hay dùng nhầm. Mạch ngàm giữa hai tấm dùng vữa xây chuyên dụng EBT 104. Còn khe biến dạng tại tiếp giáp tường với dầm và với cột thì dùng vữa đàn hồi chuyên trám khe - trong hệ vật tư Càn Thanh là EBF-501. Riêng khe hở giữa đỉnh tấm với đáy dầm, tài liệu kỹ thuật E-Block còn khuyến cáo chèn bằng chai bọt PU trước khi hoàn thiện.
Tiêu chí đạt: pat neo chắc vào cột hoặc vách, không làm lệch tim tường; mạch tiếp giáp tấm – cột được xử lý bằng vật liệu đàn hồi theo thiết kế.
Neo tiêu chuẩn: mục 6.3.8 và chú thích của mục này.
Bước 9 - Chèn đỉnh tường, chân tường và duy trì ổn định tạm
Việc phải làm: mục A.6 khép lại trình tự lắp dựng bằng một câu ngắn - chèn đỉnh tường và chèn chân tường bằng vữa chuyên dụng. Đây là công đoạn nhiều đội thi công làm sau cùng và làm qua loa, trong khi nó chính là chỗ khép kín tuyến truyền lực và tuyến chống cháy, chống ồn của bức tường.
Riêng khe đỉnh tường tiếp giáp đáy dầm là vị trí chịu chuyển vị lớn nhất của cả mảng tường, vì dầm võng theo tải trọng sử dụng còn tường thì không. Mục 8.3.3 áp dụng trực tiếp cho vị trí này: mối nối giữa tấm với kết cấu liền kề phải được điền đầy bằng vật liệu phù hợp, và nên sử dụng các vật liệu có khả năng đàn hồi.
Chỉ tháo hệ chống tạm và cữ định vị khi kết cấu tường đã đạt độ ổn định cần thiết, theo mục 6.3.4. Với các tấm hoặc chi tiết chỉ liên kết với tấm tường mà không kê lên sàn - điển hình là lanh tô cửa đi, cửa sổ - mục 6.3.3 yêu cầu chỉ được thi công khi các tấm tường mà nó kê lên đã đạt độ ổn định yêu cầu.
Tiêu chí đạt: khe đỉnh và khe chân được điền đầy liên tục, không có lỗ rỗng nhìn xuyên; vật liệu chèn đúng chủng loại thiết kế.
Neo tiêu chuẩn: Phụ lục A mục A.6, mục 8.3.3, mục 6.3.3, mục 6.3.4.
Bước 10 - Kiểm tra sai lệch theo Bảng 1 và nghiệm thu kết cấu tường
Việc phải làm: sau khi lắp dựng xong một mảng tường, đo kiểm bốn chỉ tiêu sai lệch của Bảng 1 TCVN 12869:2020 bằng ni vô, máy cân bằng laser và thước dài. Chỉ khi tường đã đạt và được nghiệm thu mới được chuyển sang thi công hệ thống đi ngầm và hoàn thiện.
Trình tự này là bắt buộc chứ không phải khuyến nghị: mục 7.2 quy định thi công hệ thống kỹ thuật đi ngầm chỉ được thực hiện sau khi kết cấu tường đã đạt độ ổn định và được nghiệm thu; mục 8.1 quy định hoàn thiện bề mặt được thực hiện sau khi lắp dựng tấm và thi công đi ngầm đã hoàn thành và được nghiệm thu.
Bảng sai lệch cho phép của tường panel sau lắp dựng (Bảng 1 - TCVN 12869:2020)
Đây là bảng số quan trọng nhất khi nghiệm thu tường panel, và cũng là bảng gần như không xuất hiện trong các bài hướng dẫn thi công đang lưu hành. Toàn bộ nội dung dưới đây đọc trực tiếp từ bản gốc tiêu chuẩn.
|
Chỉ tiêu |
Mức sai lệch cho phép |
Phương pháp kiểm tra |
|---|---|---|
|
Độ lệch theo phương thẳng đứng trên toàn bộ chiều dài hoặc chiều rộng của phòng |
không lớn hơn 10 mm |
Ni vô, máy cân bằng laser, thước dài |
|
Độ lệch trục của tấm so với trục trắc địa |
không lớn hơn 5 mm |
Ni vô, máy cân bằng laser, thước dài |
|
Độ lệch ô chờ cửa sổ, cửa đi - theo phương ngang |
không lớn hơn 3 mm/m |
Ni vô, máy cân bằng laser, thước dài |
|
Độ lệch ô chờ cửa sổ, cửa đi - theo phương đứng |
không lớn hơn 10 mm/chiều cao tấm |
Ni vô, máy cân bằng laser, thước dài |
|
Độ không bằng phẳng bề mặt tường khi rà bằng thước dài 2 m |
± 5 mm |
Ni vô, máy cân bằng laser, thước dài |
Có một cái bẫy trong con số cuối cùng mà cả nhà thầu lẫn giám sát đều hay vướng. Độ không bằng phẳng ±5mm khi rà thước 2m là chỉ tiêu của KẾT CẤU TƯỜNG sau lắp dựng, theo TCVN 12869:2020. Còn độ bằng phẳng khe hở dưới thước 2m không quá 2mm là chỉ tiêu của TỪNG TẤM SẢN PHẨM, theo mục 5.2 TCVN 12867:2020. Hai con số thuộc hai tiêu chuẩn khác nhau, đo trên hai đối tượng khác nhau, và không thay thế cho nhau.
Hệ quả thực tế: một lô tấm hoàn toàn đạt 2mm vẫn có thể tạo ra bức tường vượt 5mm nếu chân tường không phẳng hoặc thao tác ép tấm không đều. Ngược lại, không thể bắt lỗi nhà cung cấp vật liệu khi bức tường lệch 6mm mà chưa kiểm tra riêng từng tấm.
Nói thẳng cho công bằng: bốn chỉ tiêu trên chỉ kiểm tra hình học của tường sau lắp dựng. Chúng không phản ánh chất lượng lấp đầy của mạch keo - thứ quyết định tường có nứt mạch về sau hay không. Việc kiểm soát mạch nối phải làm ngay tại Bước 7, khi keo còn ướt, chứ không thể phát hiện được ở khâu nghiệm thu hình học.
Hồ sơ nghiệm thu kết cấu tường panel gồm những gì
Mục 9.4 liệt kê đúng năm đầu mục. Danh sách này ngắn nên rất dễ kiểm tra chéo trước khi trình hồ sơ.
- Hồ sơ nghiệm thu vật liệu đầu vào - bao gồm giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn và chứng chỉ xuất xưởng của lô sản phẩm cung cấp tới công trường.
- Bản vẽ hoàn công.
- Nhật ký thi công lắp dựng.
- Biên bản nghiệm thu các công việc.
- Biên bản kiểm tra nghiệm thu kết cấu tường.
Mục 9.3.3 xác định rõ bốn công việc phải được kiểm tra và nghiệm thu trong quá trình thi công: trắc đạc và định vị; lắp dựng; thi công các hệ thống đi ngầm; hoàn thiện. Đây chính là bốn biên bản tương ứng với đầu mục 'biên bản nghiệm thu các công việc'.
Thêm một mục dễ quên: mục 9.3.2 yêu cầu các tấm sau gia công - tấm cắt, tấm khoan, tấm đục lỗ kỹ thuật - phải được nghiệm thu về độ chính xác gia công TRƯỚC KHI đưa vào lắp dựng. Nghĩa là tấm cắt tại công trường cũng phải có bước kiểm tra riêng, không được cắt xong lắp luôn.
Đi ngầm điện nước trong tường panel: giới hạn bằng con số
Cắt rãnh đi ngầm là thao tác dễ làm hỏng tấm nhất sau khi tường đã dựng xong, và cũng là chỗ tiêu chuẩn cho những con số cụ thể nhất.
Về thao tác, mục 7.5 mô tả đúng cách làm: dùng máy cắt cắt hai đường song song theo chiều sâu quy định, rồi đục bỏ phần bê tông khí chưng áp giữa hai đường cắt bằng máy đục loại nhỏ hoặc đục thủ công. Tạo hộp kỹ thuật ngầm cũng làm tương tự. Cách này khác hẳn với việc dùng máy đục lớn phá thẳng vào tường - thao tác gây rung động lan sang cả mạch nối vừa thi công.
|
Giới hạn theo mục 7.5.1 |
Quy định của tiêu chuẩn |
Quy đổi cho tấm 1200 × 600 × 100mm |
|---|---|---|
|
Chiều sâu rãnh và hộp kỹ thuật ngầm |
không vượt quá 1/2 chiều dày tấm tường |
sâu tối đa 50 mm |
|
Chiều rộng rãnh và hộp kỹ thuật ngầm |
không nên vượt quá 1/3 chiều rộng tấm tường |
rộng tối đa 200 mm |
Mục 7.5.2 bổ sung: bố trí các đường đi ngầm cần tránh vị trí thép dọc và hạn chế tối đa việc cắt cốt thép của tấm tường. Với panel 100mm rộng 600mm thường bố trí ba thanh thép dọc, khoảng cách điển hình 50 / 500 / 50mm theo Phụ lục A của TCVN 12867:2020 - nghĩa là hai thanh biên nằm rất sát cạnh tấm. Rãnh đứng chạy giữa tấm ít rủi ro hơn rãnh chạy sát mép.
Hoàn thiện rãnh theo mục 7.8: dán lưới và điền đầy, làm phẳng bằng vữa chuyên dụng và vật liệu bả nếu cần. Yêu cầu kết quả rất rõ ràng - bề mặt tấm sau khi hoàn thiện phải không có vết nứt.
Cuối cùng, mục 7.7 quy định công tác hoàn thiện đường đi ngầm chỉ được thực hiện sau khi hệ thống kỹ thuật đi ngầm đã được nghiệm thu. Trát phủ lên đường điện chưa nghiệm thu là lỗi trình tự, không phải lỗi tay nghề.
Xử lý mạch nối và hoàn thiện bề mặt: ba điều khoản cần nhớ
Phần xử lý mạch nối và chống nứt được trình bày chi tiết trong bài riêng về nứt mối nối panel ALC. Ở đây chỉ tóm tắt ba điều khoản có tính bắt buộc về trình tự mà đội thi công tường cần nắm.
- Mục 8.3.3 - mối nối giữa các tấm và giữa tấm với kết cấu liền kề phải được điền đầy bằng vật liệu phù hợp; nên sử dụng các vật liệu có khả năng đàn hồi.
- Mục 8.4.4 - tại vị trí tiếp giáp giữa tấm tường với các kết cấu liền kề nên bố trí lớp lưới có kích thước ô không lớn hơn 30mm, phủ kín chiều dày mạch, trùm về hai bên ít nhất 150mm.
- Mục 8.5.4 - không nên dùng sơn bả có khả năng chống thấm, ngăn cản sự thoát hơi đồng thời trên cả hai bề mặt của một kết cấu tường.
Về vật liệu trát, mục 8.4.2 khuyến nghị dùng vữa trát trộn sẵn cho bê tông nhẹ đáp ứng TCVN 9028:2011 - dòng vữa tô trộn sẵn Càn Thanh phân phối cho hạng mục này là EBS 302, đạt đúng tiêu chuẩn đó, nên rơi vào nhánh khuyến nghị của 8.4.2 chứ không phải nhánh 8.4.3.
Để tiện bóc khối lượng vật tư phụ ở bước dự toán: vữa xây EBT 104 dùng cho mạch nối có định mức 0,8 bao 25kg trên mỗi m³ panel - quy ra 1,5 / 2,0 / 3,0 / 4,0 kg cho mỗi m² tường dày 75 / 100 / 150 / 200mm. Một bức tường 100m² dùng panel 100mm cần khoảng 8 bao. Bảng quy đổi đầy đủ nằm trong bài về ngàm âm dương panel ALC. Về thao tác trộn: EBT 104 cần khoảng 6,5 lít nước cho mỗi bao 25kg, cho nước vào thùng trước rồi mới đổ bột, khuấy máy tốc độ thấp đến khi mịn; dùng hết trong 1,5–2 giờ và không thêm nước trộn lại khi vữa đã bắt đầu đông. Mục 8.4.3 cho phép dùng vữa trát theo TCVN 4314:2003, nhưng khi đó phải có biện pháp đảm bảo khả năng liên kết bám dính của vữa trát với bê tông khí chưng áp. Đây là hai lựa chọn khác nhau về mức độ rủi ro, không phải hai lựa chọn tương đương.
Một chi tiết dành cho công tác ốp gạch: mục 8.6.1 quy định khi ốp trên bề mặt trát thì cường độ vữa trát phải đạt tối thiểu 75% mác thiết kế. Ốp sớm hơn thời điểm đó là nguyên nhân phổ biến của hiện tượng bong gạch từng mảng ở tường WC.
Thi công tường panel khác thi công tường xây gạch ở đâu
Đội thợ quen xây gạch chuyển sang lắp panel thường mắc lỗi vì mang theo thói quen cũ. Bảng dưới đây tóm tắt những khác biệt về bản chất, không phải về thao tác.
|
Nội dung |
Tường xây gạch |
Tường tấm Panel ALC |
|---|---|---|
|
Trình tự bắt đầu |
Xây từ góc, lên đều theo hàng |
Bắt đầu từ vị trí tiếp giáp hoặc giao cắt (mục 6.3.2) |
|
Yếu tố quyết định độ thẳng |
Dây căng và tay nghề thợ từng hàng |
Chân tường phẳng và tấm đầu tiên — sai ở đây không sửa được sau |
|
Liên kết với khung kết cấu |
Râu thép chờ, xây giật cấp |
Pat thép mạ kẽm hoặc thép không gỉ theo bản vẽ định vị |
|
Chiều dài mạch trên 1m² tường |
≈ 6,7 m (viên 600 × 200) |
≈ 2,5 m (tấm 1200 × 600) — giảm khoảng 62% |
|
Chờ kết cấu ổn định |
Xây xong trát được sau vài ngày |
Phải nghiệm thu tường trước, rồi mới đi ngầm, rồi mới hoàn thiện (7.2 và 8.1) |
|
Hồ sơ nghiệm thu |
Theo quy định chung |
Bạn sẽ quan tâm:Panel ALC vs Cemboard/SmartBoard: so sánh đúng đối tượng Panel ALC vs gạch xây truyền thống: so sánh bằng số Panel ALC 1 Lớp Thép Hay 2 Lớp Thép: Chọn Đúng Theo Nhịp | Càn Thanh Panel ALC vs gạch AAC: khác nhau gì, khi nào chọn loại nào Vì Sao Mối Nối Tấm Panel ALC Bị Nứt? Cơ Chế Và Cách Xử Lý Đúng | Càn Thanh Ngàm Âm Dương Tấm Panel ALC: Biên Dạng Thật Theo Từng Độ Dày | Càn Thanh Bạn đang cần một giải pháp xây nhà bằng vật liệu gạch bê tông nhẹ?●●●
Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí về sản phẩm và những chính sách ưu đãi nhất |

