Danh mục sản phẩm
Panel ALC Chịu Lực Thế Nào? Số Liệu Test Uốn, Va Đập, Treo | Càn Thanh
Post 2026-08-13 |
|
Trả lời nhanh Tấm Panel ALC chịu lực theo 4 nhóm khả năng khác nhau: chịu nén của vật liệu (TCVN 12867:2020 quy định 4 cấp B3, B4, B6, B8 tương ứng 3,5 / 5,0 / 7,5 / 10,0 MPa), chịu uốn của cả tấm (tối thiểu 1,5 lần trọng lượng bản thân, áp dụng cho tấm dài trên 2000mm), chịu va đập bề mặt, và chịu tải trọng treo tại điểm liên kết. Trong phiếu kết quả thử nghiệm theo TCVN 12868:2020 do phòng thí nghiệm LAS-XD 498 thực hiện, mẫu tấm Panel ALC E-Block 2950x600x100mm (nặng 105,17 kg) đã đạt cả 3 phép thử: gia tải uốn 5 cấp đến 157,75 kgf (bằng 1,5 lần trọng lượng bản thân) không nứt không phá hủy; va đập bằng bao cát 30 kg 5 lần liên tiếp không có vết nứt xuyên tấm; treo 50 kg rồi 100 kg mỗi mức 24 giờ không nứt. Lưu ý quan trọng: panel ALC là cấu kiện bao che, vách ngăn và sàn nhẹ - không thay thế hệ kết cấu chịu lực chính (cột, dầm, sàn bê tông cốt thép chịu lực) của công trình. |
|
Cần xác định panel ALC độ dày và cấu hình thép nào phù hợp với tải trọng công trình của bạn? Gọi 0967 213 312 hoặc 0982 127 343 (Zalo) - kỹ sư Càn Thanh tính toán và tư vấn miễn phí. |
"Panel ALC chịu lực" thực chất là chịu những loại lực nào?
Phần lớn hiểu lầm về khả năng chịu lực của tấm panel ALC đến từ việc gộp tất cả vào một câu hỏi duy nhất: "vật liệu nhẹ như vậy có chắc không?". Trên thực tế, khi đánh giá một tấm bê tông khí chưng áp có cốt thép, kỹ sư phải tách bạch bốn nhóm khả năng hoàn toàn khác nhau - mỗi nhóm có phương pháp thử riêng và ý nghĩa sử dụng riêng.
|
Nhóm khả năng chịu lực |
Đo cái gì |
Ý nghĩa thực tế trên công trình |
|---|---|---|
|
1. Chịu nén (cường độ vật liệu) |
Khả năng chịu nén của bản thân bê tông khí chưng áp, tính bằng MPa |
Quyết định tấm có bị vỡ, bị dập khi chịu tải nén tập trung hay khi vận chuyển, lắp dựng hay không |
|
2. Chịu uốn (khả năng của cả tấm) |
Khả năng của tấm khi bị uốn theo phương vuông góc với mặt phẳng tấm |
Quan trọng nhất với tấm dùng làm sàn, mái, hoặc tường chịu tải gió - quyết định nhịp tối đa và độ dày cần dùng |
|
3. Chịu va đập |
Khả năng chống nứt xuyên tấm khi bị vật nặng va đập vào bề mặt |
Quyết định độ bền khi sử dụng: va quệt xe đẩy, cửa đập vào tường, người tựa/xô vào vách ngăn |
|
4. Chịu tải trọng treo |
Khả năng giữ vật nặng treo tại một điểm liên kết trên bề mặt tấm |
Quyết định có treo được tủ bếp trên, kệ tivi, máy lạnh, bình nóng lạnh lên tường hay không |
Một tấm panel có thể rất tốt ở nhóm này nhưng chỉ đạt mức tối thiểu ở nhóm khác. Vì vậy khi so sánh sản phẩm, cần hỏi rõ "chịu lực gì, thử theo phương pháp nào, số liệu bao nhiêu" thay vì chấp nhận một lời khẳng định chung chung.
Vì sao vật liệu nhẹ vẫn chịu lực được? Cơ chế làm việc của panel ALC
Tấm Panel ALC không phải là một khối bê tông khí đơn thuần. Đây là một cấu kiện composite gồm hai thành phần làm việc bổ trợ cho nhau: nền bê tông khí chưng áp và lưới thép hàn đặt bên trong.
- Nền bê tông khí chưng áp (AAC) đảm nhiệm phần chịu nén. Cấu trúc bọt khí kín giúp khối lượng thể tích khô chỉ còn 451–1050 kg/m³ tùy cấp - nhẹ hơn nhiều lần bê tông thường - nhưng nhờ quá trình chưng áp ở nhiệt độ và áp suất cao, các tinh thể tobermorite hình thành tạo nên cường độ chịu nén ổn định. Panel dùng cho tường nhẹ thông dụng nằm ở dải nhẹ nhất của bảng: cấp B3 (3,5 MPa) với khối lượng thể tích D500–D600.
- Lưới thép hàn bên trong đảm nhiệm phần chịu kéo và chịu uốn. Bê tông khí, giống như mọi loại bê tông, rất yếu khi chịu kéo - chính lưới thép mới là thành phần giúp tấm không gãy khi bị uốn, khi cẩu lắp, hay khi treo vật nặng.
- Lớp phủ chống ăn mòn trên cốt thép đảm nhiệm phần tuổi thọ. Do bê tông khí có độ rỗng cao, thép trong panel bắt buộc phải được xử lý chống gỉ; TCVN 12867:2020 quy định tỷ lệ gỉ không vượt quá 5% sau thử nghiệm 720 giờ. Không có lớp bảo vệ này, khả năng chịu uốn của tấm sẽ suy giảm theo thời gian.
Đây cũng là lý do panel ALC có khả năng chịu lực khác hẳn gạch AAC rời cùng vật liệu: viên gạch AAC không có cốt thép nên chỉ khai thác được cường độ chịu nén, còn tấm panel nhờ lưới thép mới làm việc được như một cấu kiện chịu uốn.
Các chỉ tiêu chịu lực theo TCVN 12867:2020
TCVN 12867:2020 quy định yêu cầu kỹ thuật cho tấm bê tông khí chưng áp có cốt thép; TCVN 12868:2020 quy định phương pháp thử tương ứng. Dưới đây là toàn bộ chỉ tiêu tại mục 5.3 của TCVN 12867:2020 liên quan đến khả năng chịu lực và độ bền lâu dài, trích trực tiếp từ tiêu chuẩn:
|
Chỉ tiêu |
Yêu cầu theo tiêu chuẩn |
Nhóm khả năng liên quan |
|---|---|---|
|
Cấp cường độ chịu nén (Bảng 3) |
B3: 3,5 MPa (D500–D600) · B4: 5,0 MPa (D600–D800) · B6: 7,5 MPa (D700–D900) · B8: 10,0 MPa (D800–D1000) |
Chịu nén |
|
Khối lượng thể tích khô |
D500: 451–550 · D600: 551–650 · D700: 651–750 · D800: 751–850 · D900: 851–950 · D1000: 951–1050 kg/m³ |
Cơ sở để tính tải trọng bản thân |
|
Khả năng chịu uốn (mục 5.3.5) |
Tấm dài trên 2000mm: không nhỏ hơn 1,5 lần trọng lượng tấm |
Chịu uốn |
|
Khả năng treo vật nặng (mục 5.3.6) |
Tấm dài trên 2000mm: phải đạt chỉ tiêu xác định theo Điều 11 TCVN 12868:2020 |
Chịu tải trọng treo |
|
Độ co khô (mục 5.3.2) |
Không lớn hơn 0,2 mm/m |
Nứt mối nối sau hoàn thiện |
|
Cốt thép và bảo vệ cốt thép (mục 5.3.4) |
Thép mạ kẽm / không gỉ / có bảo vệ chống ăn mòn, đạt TCVN 1651:2018. Hiệu số tỷ lệ diện tích gỉ so với tổ mẫu đối chứng ≤ 5%. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ ≥ 10mm |
Duy trì khả năng chịu uốn theo tuổi thọ |
Kết quả thử nghiệm thực tế: 3 phép thử theo TCVN 12868:2020 tại phòng LAS-XD 498
Thay vì chỉ trích dẫn tiêu chuẩn, phần này công bố số liệu thử nghiệm thực tế trên một mẫu tấm Panel ALC E-Block dày 100mm - dòng sản phẩm Càn Thanh phân phối. Phép thử do Liên hiệp Khoa học Địa chất Kiểm định Nền móng Xây dựng Sài Gòn (Saigon Union) - phòng thí nghiệm LAS-XD 498, trực thuộc Tổng hội Địa chất Việt Nam, chứng nhận hệ thống ISO 9001:2015 - thực hiện, phục vụ nghiệm thu cho một dự án chung cư tại TP.HCM.
Toàn bộ quá trình thử có biên bản chứng kiến thí nghiệm với chữ ký của đủ 5 bên: đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công, đơn vị cung cấp mẫu và đơn vị thí nghiệm. Đây là điểm khác biệt so với các số liệu tự công bố: kết quả được lập tại phòng thí nghiệm độc lập và có bên thứ ba giám sát.
Một chi tiết: TCVN 12868:2020 cho phép dùng lại chính những tấm không bị phá hoại sau phép thử va đập để tiếp tục thử khả năng treo vật nặng. Vì vậy cùng một tổ mẫu có thể trải qua liên tiếp cả ba phép thử - và tấm vẫn đạt ở phép thử cuối cùng.
Thông tin mẫu thử
|
Loại cấu kiện |
Tấm tường Panel ALC E-Block (bê tông khí chưng áp có cốt thép) |
|
Kích thước mẫu |
2950 x 600 x 100 mm |
|
Khối lượng tấm |
105,17 kg |
|
Khối lượng thể tích quy đổi |
≈ 594 kg/m³ (ở trạng thái thử nghiệm) - thuộc nhóm D600 (551–650 kg/m³) theo Bảng 3 TCVN 12867:2020 |
|
Số lượng |
01 tổ mẫu |
|
Phương pháp thử |
TCVN 12868:2020 |
|
Nội dung thử |
Độ bền treo vật nặng · Độ bền va đập · Khả năng chịu uốn |
|
Đơn vị thí nghiệm |
Saigon Union - LAS-XD 498 (ISO 9001:2015) |
|
Ngày thử nghiệm |
28/07/2022 |
Phép thử 1 - Khả năng chịu uốn: gia tải 5 cấp, đạt 1,5 lần trọng lượng bản thân
Quy trình theo mục 10, TCVN 12868:2020:
- Cân hoặc tính toán khối lượng bản thân của tấm - ở đây là 105,17 kg.
- Đặt tấm nằm ngang lên hai gối đỡ, vị trí mỗi gối cách đầu tấm 50mm: một gối cố định là thép chữ V rộng 100mm dày 6–15mm, một gối di động là ống thép đường kính 60mm. Giữ tấm trên gối 5 phút trước khi gia tải.
- Gia tải theo từng cấp, mỗi cấp bằng khoảng 30% trọng lượng bản thân tấm. Tải trọng đặt qua tấm đệm thép hoặc gỗ rộng 100mm để phân bố đều, chất nhẹ nhàng và đối xứng từ hai gối vào giữa tấm.
- Giữ tải ở mỗi cấp không nhỏ hơn 10 phút, sau đó quan sát và ghi nhận tình trạng tấm trước khi sang cấp tiếp theo.
- Khả năng chịu uốn được tính bằng tỷ lệ giữa tải trọng phá hoại và trọng lượng bản thân tấm. TCVN 12867:2020 yêu cầu tỷ lệ này không nhỏ hơn 1,5.
Áp dụng đúng quy trình trên, mỗi cấp gia tải là 31,55 kgf - bằng đúng 30% của 105,17 kg. Tấm được gia tải liên tiếp 5 cấp, mỗi cấp giữ tải 10 phút. Kết quả ghi nhận ở cả 5 cấp: không nứt, không phá hủy.
Sau 5 cấp, tổng tải trọng đặt lên tấm là 157,75 kgf - đúng bằng 1,5 lần trọng lượng bản thân, tức đúng ngưỡng yêu cầu tối thiểu của TCVN 12867:2020. Tấm chịu trọn ngưỡng này mà không xuất hiện vết nứt nào.
Cần nói rõ một điểm để tránh hiểu sai theo hướng có lợi: phép thử dừng lại khi tấm đã đạt ngưỡng nghiệm thu 1,5 lần, chứ không gia tải tiếp đến khi tấm phá hoại. Nghĩa là 1,5 là mức đã được chứng minh, còn khả năng chịu uốn thực tế của tấm có thể cao hơn - nhưng con số đó chưa được xác định trong lần thử này.
Phép thử 2 - Độ bền va đập: bao cát 30 kg va đập 5 lần, không có vết nứt xuyên tấm
Quy trình theo mục 12, TCVN 12868:2020 - đây là phép thử con lắc, không phải thả rơi thẳng đứng:
- Lắp tấm tường lên khung thí nghiệm bằng thép hoặc bê tông cốt thép, theo đúng biện pháp lắp dựng và vật liệu phụ trợ mà nhà sản xuất quy định. Bảo quản mẫu tránh mọi tác động bên ngoài tối thiểu 24 giờ trước khi thử.
- Vật va đập là bao đựng cát hình trụ dài 700mm, đường kính 200mm, khối lượng 30 kg; cát nhồi trong bao có cỡ hạt 1,25–2,5mm. Bao được treo bằng cáp thép đường kính tối thiểu 1,5mm hoặc dây thừng đường kính tối thiểu 10mm.
- Điều chỉnh dây treo sao cho trọng tâm bao cát ở vị trí ban đầu nằm ngang bằng với trọng tâm tấm tường.
- Kéo bao cát về vị trí chuẩn bị - vị trí mà trọng tâm bao cao hơn vị trí ban đầu 500mm - rồi thả rơi tự do để bao lắc vào mặt tường. Đây chính là ý nghĩa của thông số "h = 500mm" ghi trong phiếu kết quả.
- Thực hiện liên tiếp 5 lần va đập, sau đó kiểm tra bằng mắt thường sự xuất hiện vết nứt xuyên trên cả hai mặt tấm. Vết nứt chỉ được tính là "xuyên" khi xuất hiện đồng thời ở cả mặt trước và mặt sau; chiều rộng được đo với độ chính xác đến 0,1mm.
Kết quả sau 5 lần va đập liên tiếp: không nứt, không ghi nhận vết nứt xuyên tấm trên cả hai mặt.
Cần hình dung đúng mức độ khắc nghiệt của phép thử này: một bao cát 30 kg lắc vào tường 5 lần liên tiếp tại cùng một vị trí là tình huống nặng hơn nhiều so với va chạm thường gặp trong sử dụng. Kết quả này có ý nghĩa trực tiếp với vách ngăn trong nhà ở, trường học, bệnh viện, khách sạn - nơi tường thường xuyên chịu va quệt từ xe đẩy, cửa mở mạnh, đồ đạc di chuyển.
Phép thử 3 - Độ bền treo vật nặng: 50 kg rồi 100 kg, mỗi mức giữ 24 giờ, không nứt
Quy trình theo mục 11, TCVN 12868:2020:
- Lắp tấm tường vào khung thí nghiệm bằng thép hoặc bê tông cốt thép, mô phỏng điều kiện lắp dựng thực tế.
- Tạo lỗ trên tấm có chiều sâu 50mm, chiều cao 40mm, chiều rộng 90mm, đặt tại vị trí cách mép dưới của tấm 1500mm và cách cạnh bên ít nhất 100mm - tức đúng vùng chiều cao thường treo tủ bếp trên, kệ tivi trong nhà ở.
- Vệ sinh sạch lỗ rồi gắn thanh treo bằng thép vào lỗ bằng vữa xi măng hoặc chất kết dính chuyên dụng theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Bảo vệ thanh treo và vữa gắn tránh mọi tác động bên ngoài trong 24 giờ đầu.
- Treo vật nặng thứ nhất 50 kg vào điểm treo trên thanh, giữ nguyên 24 giờ. Nếu xuất hiện vết nứt rộng hơn 0,5mm quanh khu vực gắn thanh treo thì dừng thí nghiệm và tấm bị đánh giá là không đạt.
- Treo thêm vật nặng thứ hai 50 kg (tổng 100 kg) vào cùng điểm treo, giữ tiếp 24 giờ. Nếu không có vết nứt nào rộng quá 0,5mm thì tấm được coi là đạt yêu cầu về khả năng treo vật nặng.
Tấm được treo vật nặng 50 kg (tương đương tải trọng treo 500 N) và giữ nguyên trong 24 giờ - kết quả: không nứt. Sau đó nâng tải trọng treo lên 100 kg (1000 N) và tiếp tục giữ thêm 24 giờ - kết quả: vẫn không nứt.
Chú ý mức độ của kết quả này: tiêu chuẩn chỉ yêu cầu vết nứt không rộng quá 0,5mm là đã đạt, còn phiếu kết quả ghi nhận "không nứt" ở cả hai mức tải - tức tốt hơn ngưỡng nghiệm thu, không phải vừa đủ đạt.
Đây là phép thử trả lời trực tiếp câu hỏi phổ biến nhất của chủ nhà: tường panel ALC có treo được tủ bếp trên, kệ tivi, máy lạnh, bình nóng lạnh hay không. Với ngưỡng 100 kg tại một điểm liên kết, hầu hết thiết bị và nội thất treo tường thông dụng đều nằm trong khả năng của tấm - với điều kiện dùng đúng loại vít nở chuyên dụng cho bê tông nhẹ.
Kết quả này trùng khớp với một thử nghiệm treo vật nặng độc lập khác mà Càn Thanh đã công bố, thực hiện trên mẫu panel 3000x600x100mm cho một dự án khác - cùng quy trình 50 kg/24 giờ rồi 100 kg/24 giờ, cùng kết quả không nứt. Hai phép thử độc lập, hai mẫu khác nhau, cùng một kết luận.
Tổng hợp 3 phép thử
|
Phép thử |
Điều kiện thử |
Kết quả |
|---|---|---|
|
Khả năng chịu uốn |
5 cấp gia tải × 31,55 kgf (mỗi cấp = 30% trọng lượng bản thân), giữ 10 phút/cấp, tổng 157,75 kgf = 1,5 lần trọng lượng bản thân |
Không nứt, không phá hủy ở cả 5 cấp |
|
Độ bền va đập |
Bao cát 30 kg (dài 700mm, ø200mm) va đập kiểu con lắc từ chênh cao 500mm, 5 lần liên tiếp |
0 vết nứt xuyên tấm trên cả 2 mặt |
|
Độ bền treo vật nặng |
Thanh treo gắn cách mép dưới 1500mm; treo 50 kg (500 N) giữ 24 giờ, sau đó 100 kg (1000 N) giữ 24 giờ |
Không nứt ở cả 2 mức tải (ngưỡng đạt của tiêu chuẩn là ≤ 0,5mm) |
Panel ALC có làm được tường chịu lực không? Câu trả lời trung thực
|
Không. Tấm Panel ALC là cấu kiện bao che, vách ngăn, sàn nhẹ và mái nhẹ - không phải cấu kiện chịu lực chính của công trình. Panel ALC không thay thế được cột, dầm hay sàn bê tông cốt thép chịu lực, và không nên dùng để đỡ tải trọng truyền xuống từ các tầng phía trên. |
Đây là điểm cần nói rõ, vì một số nội dung quảng cáo trên thị trường mô tả panel ALC như "vật liệu xây tường chịu lực", dễ khiến chủ nhà hiểu sai và bỏ qua bước tính toán kết cấu. Cách hiểu đúng: panel ALC chịu tốt tải trọng bản thân, tải trọng gió, tải trọng va đập và tải trọng treo trong phạm vi đã thử nghiệm - đó là yêu cầu của một cấu kiện bao che, và panel ALC đáp ứng rất tốt vai trò đó.
Với nhà cấp 4, nhà lắp ghép hoặc công trình quy mô nhỏ, panel ALC vẫn được dùng làm tường và sàn, nhưng phải đi cùng hệ khung chịu lực (thép hoặc bê tông cốt thép) do kỹ sư kết cấu tính toán cho từng công trình cụ thể.
5 yếu tố quyết định khả năng chịu lực thực tế của tấm panel
1. Độ dày tấm
Theo Bảng 1 của TCVN 12867:2020, chiều dày danh nghĩa của tấm panel ALC nằm trong dải 75–250mm (dung sai ± 2mm). Ngoài dải này còn có tấm mỏng 50mm (quy cách thông dụng 1200x600x50mm) - cung cấp theo Chú thích 1 của Bảng 1, tức kích thước theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà sản xuất, dùng cho vách ngăn nhẹ không chịu tải. Độ dày tăng làm tăng mạnh khả năng chịu uốn và nhịp vượt được: tấm 50–75mm cho vách ngăn nhẹ; tấm 100–150mm cho tường bao và lót sàn; tấm từ 150mm trở lên cho sàn nhịp lớn.
2. Cấu hình lưới thép: 1 lớp hay 2 lớp
Panel 1 lớp lưới thép là loại kinh tế và phổ biến nhất, phù hợp vách ngăn, tường bao, lót sàn 100–150mm. Panel 2 lớp lưới thép dùng cho sàn nhịp lớn hoặc vị trí yêu cầu chịu uốn cao. Lưu ý ngược chiều với suy nghĩ thông thường: không phải cứ nhiều lớp thép hơn là luôn tốt hơn - với các cấu kiện không chịu uốn nhiều, panel 2 lớp chỉ làm tăng chi phí mà không tăng giá trị sử dụng.
3. Chiều dài tấm và nhịp làm việc
Đây là yếu tố hay bị xem nhẹ nhất. Tấm càng dài, mô men uốn do chính trọng lượng bản thân càng lớn. Trên thực tế, panel dài dùng lưới thép đơn rất dễ không đạt chỉ tiêu chịu uốn 1,5 lần trọng lượng bản thân. Khi đặt hàng tấm dài (trên 3m), cần yêu cầu nhà cung cấp xác nhận rõ cấu hình thép tương ứng.
4. Phương lắp đặt: đứng hay ngang
Panel lắp đứng truyền tải trọng theo phương ngắn hơn và thường làm việc thuận lợi hơn panel lắp ngang cùng độ dày. Phương lắp cần được chốt từ giai đoạn thiết kế, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến nhịp và số lượng điểm liên kết.
5. Chất lượng mối nối và liên kết
Khả năng chịu lực của bức tường không chỉ là khả năng chịu lực của từng tấm. Mối nối thi công sai - vữa chuyên dụng không đầy ngàm, thiếu bát liên kết, không xử lý khe co giãn - sẽ tạo điểm yếu khiến tường nứt trước khi tấm đạt tới giới hạn chịu lực của chính nó.
Ứng dụng tương ứng với từng mức khả năng chịu lực
|
Ứng dụng |
Cấu hình thường dùng |
Yêu cầu chịu lực chi phối |
|---|---|---|
|
Vách ngăn nhẹ, ngăn phòng, ốp hộp kỹ thuật |
Dày 50mm (1200x600x50mm), 1 lớp thép |
Va đập bề mặt - không dùng cho vị trí chịu tải hoặc treo vật nặng |
|
Vách ngăn trong nhà (không chịu tải) |
Dày 75–100mm, 1 lớp thép |
Va đập bề mặt, tải trọng treo |
|
Tường ngăn căn hộ, tường hành lang |
Dày 100mm, 1 lớp thép |
Va đập bề mặt, tải trọng treo, cách âm |
|
Tường bao che ngoài nhà |
Dày 100–150mm, 1 lớp thép |
Tải trọng gió, va đập, tải trọng treo |
|
Lót sàn, sàn nhẹ nhịp nhỏ |
Dày 100–150mm, 1 lớp thép |
Chịu uốn |
|
Sàn nhịp lớn, sàn chịu tải cao |
Dày 150–200mm, 2 lớp thép |
Chịu uốn (chi phối tuyệt đối) |
|
Tường rào, tường bao khuôn viên |
Dày 100mm, 1 lớp thép |
Tải trọng gió, va đập |
Bảng trên mang tính định hướng lựa chọn ban đầu. Với mỗi công trình cụ thể, độ dày và cấu hình thép cần được kiểm tra lại theo nhịp thực tế, tải trọng thiết kế và phương lắp đặt.
Câu hỏi thường gặp
1. Panel ALC chịu được lực nén bao nhiêu?
Bảng 3 của TCVN 12867:2020 quy định 4 cấp cường độ chịu nén: B3 (3,5 MPa), B4 (5,0 MPa), B6 (7,5 MPa) và B8 (10,0 MPa), mỗi cấp tương ứng một dải khối lượng thể tích khô từ D500 (451–550 kg/m³) đến D1000 (951–1050 kg/m³). Panel dùng làm tường nhẹ thông dụng thuộc dải nhẹ nhất - cấp B3 với D500–D600. Lưu ý đây là cường độ của vật liệu bê tông khí chưng áp, khác với khả năng chịu uốn của cả tấm.
2. Panel ALC chịu uốn được bao nhiêu?
Tiêu chuẩn yêu cầu khả năng chịu uốn không nhỏ hơn 1,5 lần trọng lượng bản thân tấm. Trong phiếu kết quả thử nghiệm theo TCVN 12868:2020 tại phòng LAS-XD 498, mẫu panel 2950x600x100mm nặng 105,17 kg đã chịu 5 cấp gia tải 31,55 kgf (mỗi cấp bằng 30% trọng lượng bản thân, tổng 157,75 kgf = đúng 1,5 lần trọng lượng bản thân), giữ tải 10 phút mỗi cấp, kết quả không nứt và không phá hủy. Phép thử dừng ở ngưỡng nghiệm thu 1,5 lần chứ không gia tải đến khi phá hoại, nên đây là mức đã chứng minh chứ không phải giới hạn thật của tấm.
3. Thử va đập panel ALC theo TCVN 12868:2020 được làm như thế nào?
Vật va đập là bao đựng cát hình trụ dài 700mm, đường kính 200mm, khối lượng 30 kg, treo bằng cáp thép hoặc dây thừng vào khung thí nghiệm. Bao được kéo lên vị trí chuẩn bị có trọng tâm cao hơn vị trí ban đầu 500mm rồi thả rơi tự do để lắc vào mặt tường, thực hiện liên tiếp 5 lần. Sau đó kiểm tra vết nứt xuyên tấm - vết nứt chỉ tính là xuyên khi xuất hiện đồng thời ở cả hai mặt.
4. Tường panel ALC treo được vật nặng bao nhiêu kg?
Kết quả thử nghiệm ghi nhận tấm Panel ALC E-Block 100mm treo được 100 kg tại một điểm liên kết đặt cách mép dưới tấm 1500mm, giữ liên tục 24 giờ mà không xuất hiện vết nứt - trong khi tiêu chuẩn chỉ yêu cầu vết nứt không rộng quá 0,5mm là đã đạt. Với vật nặng trên 5–10 kg, cần dùng vít nở (tắc kê nở) chuyên dụng cho bê tông nhẹ thay vì vít, đinh thông thường.
5. Panel ALC có làm tường chịu lực thay cột, dầm được không?
Không. Panel ALC là cấu kiện bao che, vách ngăn, sàn nhẹ và mái nhẹ, không phải kết cấu chịu lực chính. Mọi công trình dùng panel ALC vẫn cần hệ khung chịu lực bằng thép hoặc bê tông cốt thép do kỹ sư kết cấu tính toán.
6. Panel ALC chịu lực tốt hơn hay kém hơn gạch AAC?
Hai sản phẩm cùng vật liệu nhưng khác vai trò chịu lực. Viên gạch AAC không có cốt thép nên chỉ khai thác được khả năng chịu nén và phải xây thành khối. Tấm panel ALC có lưới thép hàn bên trong nên làm việc được như một cấu kiện chịu uốn - điều mà gạch AAC không làm được.
7. Panel 2 lớp thép có luôn chịu lực tốt hơn panel 1 lớp không?
Không phải lúc nào cũng vậy về mặt hiệu quả đầu tư. Panel 2 lớp thép cần thiết cho sàn nhịp lớn và các vị trí chịu uốn cao. Với vách ngăn, tường bao và lót sàn 100–150mm - nhóm ứng dụng chiếm đa số - panel 1 lớp thép đã đáp ứng yêu cầu, và chọn panel 2 lớp chỉ làm tăng chi phí mà không tăng giá trị sử dụng.
8. Vì sao tường panel ALC có thể bị nứt dù panel chịu lực đạt chuẩn?
Phần lớn vết nứt trên tường panel xuất hiện tại mối nối chứ không phải giữa tấm, và nguyên nhân thường nằm ở thi công hoặc độ ẩm: vữa chuyên dụng không lấp đầy ngàm, thiếu bát liên kết, không xử lý khe co giãn, hoặc tấm còn quá ẩm khi lắp dựng nên tiếp tục co ngót sau khi hoàn thiện.
9. Số liệu thử nghiệm trong bài do đơn vị nào thực hiện?
Do Liên hiệp Khoa học Địa chất Kiểm định Nền móng Xây dựng Sài Gòn (Saigon Union), phòng thí nghiệm mã số LAS-XD 498, trực thuộc Tổng hội Địa chất Việt Nam, chứng nhận ISO 9001:2015, thực hiện ngày 28/07/2022 theo phương pháp thử TCVN 12868:2020
Liên hệ tư vấn kỹ thuật
Cần xác định độ dày, cấu hình lưới thép và phương lắp đặt panel ALC phù hợp với nhịp và tải trọng thiết kế của công trình? Đội ngũ kỹ sư Càn Thanh hỗ trợ tính toán và tư vấn miễn phí, kèm hồ sơ kỹ thuật và phiếu kết quả thử nghiệm đầy đủ.
|
Hotline 0967 213 312 - Zalo 0982 127 343 - canthanh.com.vn |
Bạn sẽ quan tâm:
Ngàm Âm Dương Tấm Panel ALC: Biên Dạng Thật Theo Từng Độ Dày | Càn Thanh
Độ Bền Va Đập Tường Panel ALC: Test TCVN 12868:2020 & BS 5234 | Càn Thanh
Panel ALC Treo Được Vật Nặng Bao Nhiêu Kg? Kết Quả Kiểm Tra Thực Tế Theo TCVN 12868:2020
Cốt Thép Trong Panel ALC: Cấu Tạo, Chống Gỉ, 1 Lớp Hay 2 Lớp? | Càn Thanh
TCVN 12867:2020 Tấm Panel ALC: Giải Mã Toàn Bộ Chỉ Tiêu Kỹ Thuật | Càn Thanh
Thi Công Gạch AAC Không Bị Nứt: 6 Nguyên Tắc Vàng Về Vữa, Tưới Ẩm & Bảo Dưỡng

