Chi tiết liên kết tường gạch AAC với cột và dầm
Post 2026-10-11 |
Chi tiết liên kết tường gạch AAC với cột và dầm
Pát thép, khe đỉnh tường, khe giáp cột, lớp vữa chân tường — cấu tạo có kích thước để kỹ sư chỉ định và nhà thầu nghiệm thu tường gạch nhẹ AAC không chịu lực.
Tường gạch AAC neo vào cột bằng pát thép 250 × 30 × 0,7 mm trong mạch vữa, cách nhau tối đa 600 mm; khe đỉnh tường và khe giáp cột rộng ~20 mm, lõi bọt PU, mặt trám EBF-501.
Tải PDF B5 — 3 trang, tải tự do
Năm vị trí liên kết của một bức tường gạch AAC
Nguyên tắc chung: giữ tường không đổ ngang, nhưng không khóa cứng tường vào khung. Khung bê tông co ngót, dầm võng — nếu tường bị chèn chặt, đường tiếp giáp dễ nứt.
| Vị trí | Cách liên kết | Kích thước · khoảng cách | Để làm gì |
|---|---|---|---|
| Tường – cột, vách bê tông Chi tiết A |
Pát thép mạ kẽm gập hai cánh: một cánh bắt vào cột bằng tắc kê và vít, cánh kia nằm trong mạch vữa trên mặt gạch, đóng đinh thép rồi phủ kín vữa. Giữa cột và tường chừa khe, lõi bọt PU, hai mặt trám EBF-501 | Pát 250 × 30 × 0,7 mm · cách nhau ≤ 600 mm theo chiều cao (3 hàng gạch) · đinh dài > 5 cm · khe ~20 mm | Giữ đầu tường ổn định, không truyền co ngót của cột vào tường |
| Đỉnh tường – đáy dầm, đáy sàn Chi tiết B |
Chừa khe, lõi bọt PU, hai mặt trám EBF-501 sâu 10 mm. Pát neo đỉnh tường lên dầm phần lớn không cần — chỉ đặt khi thiết kế yêu cầu | Khe ~20 mm · EBF-501 0,34 kg/m dài mỗi mặt khe 20 × 10 mm (hai mặt ≈ 0,68 kg/m) | Dầm võng, co ngót không đè xuống tường |
| Chân tường – sàn Chi tiết C |
Trải lớp vữa xi măng cát cân cốt, để khô 1–2 giờ rồi mới xây — tốt nhất làm lớp chân tường trước, qua ngày hôm sau mới xây. Hàng gạch đầu tiên liên kết với lớp vữa này bằng EBT-104 mạch 2–3 mm, như các hàng phía trên | Dày 1–2 cm, bù cốt tối đa ~5–6 cm · mạch EBT-104 2–3 mm | Lấy phẳng hàng đầu tiên — sai ở đây thì cả tường lệch |
| Góc tường AAC liên tục (chữ L, chữ T) | Ở góc không có cột: xây câu gạch, hai tường đan vào nhau | Lệch mạch đứng ≥ 1/4 chiều dài viên (≥ 150 mm với viên 600) | Liên kết góc bằng chính viên gạch, không cần pát |
| Tường AAC – tường gạch đỏ | Chừa khe và trám EBF-501 như chỗ giáp cột | Như khe giáp cột | Khác vật liệu, dễ nứt dọc đường tiếp giáp |
Bao nhiêu pát thép cho một bức tường?
| Chiều dày tường gạch AAC 600 × 200 | 75 · 100 · 150 mm | 200 mm |
|---|---|---|
| Định mức dự toán | 1 cái/m² | 2 cái/m² |
| Tiền pát cho 1 m² tường (7.500 ₫/cái, đã gồm VAT) | 7.500 ₫ | 15.000 ₫ |
Tường cao, tường dài — khi nào pát là chưa đủ
Pát giữ hai đầu tường tại cột. Phần giữa của tường cao hoặc tường dài thì cần thêm bổ trụ hoặc đà giằng. Chiều cao tường không quá 6 m. Trường hợp tường cao trên 6 m, phải bố trí đà giằng ngang. Chiều dài tường không quá 12 m khi chưa có bổ trụ; bổ trụ cách nhau không quá 30 lần chiều dày — tường 100 mm là 3,0 m, tường 200 mm là 6,0 m. Bảng đủ bốn chiều dày và cách chọn chiều dày theo chiều cao: tài liệu A4.
Giá trị thiết kế cuối cùng do kỹ sư kết cấu xác định theo tải gió thực tế. Các số trên là giới hạn cấu tạo thông thường, không thay cho tính toán.
Nghiệm thu: bảng kiểm và lỗi hay gặp
| Hạng mục kiểm | Đạt khi |
|---|---|
| Lớp vữa chân tường | Dày 1–2 cm, phẳng, đã khô trước khi xây (ít nhất 1–2 giờ; tốt nhất làm từ hôm trước) |
| Mạch vữa | EBT-104 dày 2–3 mm, kể cả mạch giữa lớp vữa chân và hàng gạch đầu · mạch đứng lệch ≥ 150 mm |
| Pát tại cột | Mỗi bên cột cách nhau ≤ 600 mm · bắt vào bê tông, không rung, không lỏng · đinh > 5 cm · vữa phủ kín, pát không lộ |
| Khe giáp cột, khe đỉnh | Rộng ~20 mm, liên tục · lõi bọt PU · EBF-501 sâu 10 mm ở cả hai mặt · không chèn vữa cứng |
| Lưới trước khi tô | Dải 200–300 mm phủ qua đường tiếp giáp, chờm ≥ 100 mm mỗi bên, chìm trong vữa tô còn ướt |
| Lỗi | Hậu quả | Cách tránh · cách kiểm |
|---|---|---|
| Xây chèn kín sát cột, sát đáy dầm bằng vữa cứng | Nứt dọc mép cột, nứt ngang đỉnh tường | Chừa khe ~20 mm, lõi bọt PU, hai mặt EBF-501 |
| Vít bắt vào lớp tô hoặc bê tông yếu | Pát lỏng, tường tách khỏi cột | Bắt vào bê tông thật; pát không được rung, lỏng trước khi xây hàng trên |
| Pát đặt hờ trên mặt gạch, không nằm trong vữa | Pát không giữ được tường | Đóng đinh > 5 cm, phủ kín vữa quanh pát |
| Pát thưa ở tường dài, cạnh cửa; cách nhau quá 600 mm | Đầu tường rung, nứt quanh ô cửa | Đếm pát theo bản vẽ, không chỉ nhân m² |
| Pát lộ ra ngoài lớp tô | Vết gỉ, ố trên mặt sơn | Pát nằm ngập trong mạch vữa |
Gửi bản vẽ mặt bằng tường — Càn Thanh đánh dấu vị trí pát và khe
Gửi mặt bằng, chiều cao tường và vị trí cột, dầm, ô cửa qua Zalo. Đội kỹ thuật đánh dấu vị trí pát, khe trám và dải lưới, kèm số lượng pát, vữa EBF-501 để đặt hàng.
Công ty TNHH Càn Thanh — nhà phân phối chính thức E-Block · canthanh.com.vn/pat-thep.html
Bạn sẽ quan tâm:
Hướng dẫn thi công Tấm ALC có cốt thép lắp đứng — 10 bước có ảnh
Checklist nghiệm thu vật liệu đầu vào gạch AAC, tấm AAC, tấm ALC
Hồ sơ chịu lửa EI 240 tường gạch AAC E-Block và tấm ALC EPANEL
Chứng nhận hợp quy QCVN 16 gạch AAC E-Block và tấm ALC EPANEL

