Hướng dẫn chọn độ dày tường AAC 75–200 mm
Post 2026-09-15 |
Hướng dẫn chọn độ dày tường AAC 75–200 mm
Chọn theo vị trí tường, chiều cao tường và yêu cầu cách nhiệt – cách âm – chống cháy. Nêu rõ chỉ tiêu nào đã có phiếu thử nghiệm và chỉ tiêu nào chưa.
Tường ngăn trong nhà chọn 75–100 mm; tường bao ngoài và tường cần chống cháy chọn từ 100 mm trở lên. Mọi tường cao quá 6 m hoặc dài quá 12 m đều phải có bổ trụ.
Bảng tra nhanh bốn độ dày
Giá theo m² tường, đã gồm VAT, chưa gồm vận chuyển. Quy cách viên 600 × 200 mm.
| Chiều dày | Vị trí tường điển hình | Nhiệt trở R (m²K/W) |
Chống cháy | Bổ trụ cách nhau | Pát thép | Giá/m² |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 75 mm | Ngăn phòng phụ, hộp kỹ thuật, vách trang trí — nơi không yêu cầu chống cháy | 0,68 | Chưa có chứng nhận | ≤ 2,25 m | 1 cái/m² | 133.500 ₫ |
| 100 mm | Ngăn phòng ở, tường nhà vệ sinh, tường bao ngoài nhà phố — độ dày dùng nhiều nhất | 0,91 | 241 phút → EI 240 | ≤ 3,0 m | 1 cái/m² | 172.000 ₫ |
| 150 mm | Tường bao hướng tây, tường ngăn giữa hai căn, tường nhà xưởng | 1,36 | 241 phút → EI 240 | ≤ 4,5 m | 1 cái/m² | 258.000 ₫ |
| 200 mm | Tường bao nhà xưởng, tường cần cách nhiệt và cách âm cao nhất | 1,82 | 241 phút → EI 240 | ≤ 6,0 m | 2 cái/m² | 344.000 ₫ |
Chọn theo vị trí tường
| Vị trí | Nên chọn | Lý do và lưu ý |
|---|---|---|
| Ngăn phòng ngủ, phòng làm việc | 100 mm | Đây là độ dày duy nhất đã có số đo cách âm (mục 05). Xuống 75 mm là đánh đổi cả cách âm lẫn căn cứ chống cháy. |
| Ngăn phòng phụ, hộp gen, vách trang trí | 75 mm | Tiết kiệm 38.500 ₫/m² so với 100 mm và mỏng hơn 25 mm nên ăn ít diện tích sàn. Chỉ dùng nơi không có yêu cầu chống cháy. |
| Tường nhà vệ sinh, ban công, lô gia | 100 mm | Không phải vì AAC kỵ nước ở vị trí này, mà vì tường mỏng ít dung sai cho việc cắt rãnh cấp thoát nước. Xem giới hạn rãnh ở mục 07. |
| Tường bao ngoài nhà phố | 100 – 150 mm | 100 mm cho mặt ít nắng; 150 mm cho mặt tây và tây nam — chênh 0,45 m²K/W nhiệt trở (mục 04). |
| Tường ngăn giữa hai căn, giữa hai chủ sở hữu | 150 mm | Cách âm giữa hai hộ thường bị khiếu nại nhiều nhất và sửa sau khi hoàn thiện là đắt nhất. |
| Tường bao nhà xưởng | 150 – 200 mm | Chọn theo chiều cao tường trước, cách nhiệt sau: tường cao 6 m cần 200 mm để bổ trụ thưa nhất (mục 03). |
| Chân móng, tường chắn đất, nơi ngập nước | Không dùng AAC | Chống chỉ định tuyệt đối: không xây làm chân móng lấp trong đất, không xây tại hoặc dưới cao độ mặt đất, không dùng ở vị trí bị ngập nước. |
Chọn theo chiều cao và chiều dài tường
Đây là ràng buộc cứng nhất. Cách nhiệt hay cách âm chọn sai thì tường vẫn đứng; chiều cao chọn sai thì tường nứt.
Giới hạn kích thước tường
- Chiều cao tường không quá 6 m. Trường hợp tường cao trên 6 m, phải bố trí đà giằng ngang
- Chiều dài tường không quá 12 m khi chưa có bổ trụ
- Chiều dày tường nhỏ nhất 75 mm
Khoảng cách bổ trụ ≤ 30 lần chiều dày
- 75 mm → bổ trụ cách nhau ≤ 2,25 m
- 100 mm → ≤ 3,0 m
- 150 mm → ≤ 4,5 m
- 200 mm → ≤ 6,0 m
Chọn theo yêu cầu cách nhiệt
Nhiệt trở R càng lớn thì tường cản nhiệt càng tốt. R tỷ lệ thuận với chiều dày.
| Chiều dày | Nhiệt trở R | So với tường 75 mm | Dùng cho |
|---|---|---|---|
| 75 mm | 0,68 m²K/W | — | Tường trong nhà, không tiếp xúc nắng trực tiếp |
| 100 mm | 0,91 m²K/W | + 33% | Tường bao mặt ít nắng, mặt bắc và đông |
| 150 mm | 1,36 m²K/W | + 100% | Tường bao mặt tây và tây nam, mái đón nắng chiều |
| 200 mm | 1,82 m²K/W | + 168% | Tường xưởng, kho lạnh, phòng có điều hòa chạy liên tục |
Hai lưu ý để dùng cho đúng: phiếu thử ghi điều kiện đo ở mặt nóng 200 °C, không phải điều kiện sử dụng thông thường; và λ của AAC thay đổi theo độ ẩm — tường mới xây chưa khô hết sẽ dẫn nhiệt nhiều hơn số này. R nêu trên là của phần lõi gạch, chưa cộng lớp vữa tô và lớp không khí bề mặt.
Chọn theo yêu cầu cách âm
| Yêu cầu | Nên chọn | Căn cứ |
|---|---|---|
| Ngăn phòng ngủ với hành lang, phòng khách | 100 mm | STC 38 đã đo được — đủ để tiếng nói chuyện bình thường bên kia tường không nghe rõ lời |
| Ngăn hai căn hộ, hai chủ sở hữu, phòng karaoke, phòng ngủ sát đường | 150 mm trở lên | Tường dày hơn và nặng hơn thì cách âm tốt hơn, nhưng Càn Thanh chưa có số cụ thể. Nếu hợp đồng của quý khách yêu cầu một trị số cách âm cam kết, hãy báo trước để chúng tôi xin phiếu thử đúng chiều dày từ nhà máy |
| Cần trị số cách âm ghi vào hồ sơ nghiệm thu | Liên hệ để nhận bản gốc báo cáo TÜV SÜD PSB và yêu cầu phiếu thử cho chiều dày cần dùng | |
Chọn theo yêu cầu chống cháy
| Chiều dày | Giới hạn chịu lửa | Căn cứ |
|---|---|---|
| 75 mm | Chưa có chứng nhận | Nằm ngoài phạm vi áp dụng của phiếu thử. Không dùng cho tường ngăn cháy, tường buồng thang, tường bao che lối thoát nạn |
| 100 mm | 241 phút → EI 240 | Báo cáo thử nghiệm số 0110-2023/TNCL ngày 19/04/2023 của Phòng thử nghiệm chịu lửa — Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật PCCC, Trường Đại học PCCC, theo TCVN 9311-8:2012. Phiếu ghi rõ kết quả áp dụng mở rộng cho sản phẩm bê tông khí chưng áp của Tân Kỷ Nguyên có chiều dày bằng hoặc lớn hơn 100 mm |
| 150 mm | 241 phút → EI 240 | |
| 200 mm | 241 phút → EI 240 |
Sáu điều làm hỏng tường dù đã chọn đúng độ dày
| Hạng mục | Giới hạn | Hậu quả khi vượt |
|---|---|---|
| Rãnh kỹ thuật theo phương đứng | Rộng ≤ 300 mm và sâu ≤ 30 mm | Vượt mức này thì rãnh bị tính là lỗ mở, phải áp quy định lỗ mở và thường phải bổ trụ |
| Rãnh theo phương ngang hoặc chéo | Hạn chế tối đa; bắt buộc thì sâu ≤ 15 mm, đặt cách sàn hoặc trần ≤ 1/8 chiều cao tường | Rãnh ngang cắt ngang đường truyền lực của tường — đây là nguyên nhân nứt phổ biến nhất mà thợ điện nước gây ra |
| Tổng bề rộng các rãnh trên một bức tường | ≤ 1/4 chiều dài tường | Tường mất tiết diện làm việc |
| Lỗ cửa đi, cửa sổ | Mỗi lỗ ≤ 3 m; tổng hai lỗ ≤ 2/3 chiều dài tường; mảng tường còn lại giữa hai lỗ ≥ 1/3 bề rộng lỗ | Mảng tường hẹp giữa hai lỗ mở là vị trí nứt đầu tiên |
| Lanh-tô | Dài tối đa 3 m; gác lên tường mỗi bên ≥ 200 mm | Gác không đủ 200 mm thì nứt chéo 45° ngay góc trên cửa |
| Mạch vữa đứng | So le ≥ 1/4 chiều dài viên — với viên 600 mm là ≥ 150 mm | Mạch trùng nhau tạo đường nứt thẳng suốt chiều cao tường |
Chênh lệch chi phí giữa các độ dày
Tính cho 1 m² tường. Chưa gồm vữa tô, nhân công tô, vận chuyển và bổ trụ.
| Chiều dày | Gạch | Pát thép | Cộng vật tư | Năng suất thợ xây | Chênh so với 100 mm |
|---|---|---|---|---|---|
| 75 mm | 133.500 ₫ | 7.500 ₫ | 141.000 ₫ | 15–25 m²/ngày | − 38.500 ₫ |
| 100 mm | 172.000 ₫ | 7.500 ₫ | 179.500 ₫ | 15–25 m²/ngày | — |
| 150 mm | 258.000 ₫ | 7.500 ₫ | 265.500 ₫ | 12–15 m²/ngày | + 86.000 ₫ |
| 200 mm | 344.000 ₫ | 15.000 ₫ | 359.000 ₫ | 10–12 m²/ngày | + 179.500 ₫ |
Định mức pát thép theo bảng nhà máy: tường dày dưới 180 mm là 1 cái/m², tường dày từ 200 mm là 2 cái/m². Giá pát thép 7.500 ₫/cái.
Chưa chắc nên chọn độ dày nào?
Gửi cho chúng tôi vị trí tường, chiều cao và chiều dài tường, và công trình có phải nghiệm thu PCCC không. Chúng tôi trả lời bằng một phương án cụ thể kèm số lượng vật tư, không phải bằng báo giá chung.
Xem quy cách và thông số từng độ dày tại canthanh.com.vn · Tra giá chi tiết trong tài liệu A1 — Bảng giá Gạch AAC & Panel ALC 2026 · Tính tổng chi phí hoàn thiện trong tài liệu A2

