Thông Số Gạch AAC E-Block: Kích Thước, Khối Lượng, Cường Độ

Post 2026-10-11 |

Thông số gạch AAC là căn cứ quan trọng để lựa chọn vật liệu xây tường, tính khối lượng vận chuyển và lập dự toán cho công trình. Những chỉ tiêu cần quan tâm gồm kích thước viên, khối lượng thể tích, cường độ nén, độ co khô, hệ số dẫn nhiệt và khả năng chịu lửa.

Đối với gạch bê tông khí chưng áp AAC thương hiệu E-Block do Càn Thanh phân phối, dữ liệu kỹ thuật được phân theo ba cấp B3/D500, B4/D600 và B6/D700. Mỗi cấp có đặc tính cơ lý riêng, vì vậy cần đối chiếu đúng thông số sản phẩm thay vì sử dụng một bộ số liệu chung cho mọi loại gạch AAC.

Bảng thông số kỹ thuật gạch AAC E-Block

Bảng dưới đây tổng hợp các chỉ tiêu cơ bản theo tài liệu kỹ thuật E-Block do Càn Thanh công bố. Khi sử dụng số liệu cho hồ sơ thiết kế hoặc nghiệm thu, cần xem thêm điều kiện thử nghiệm và tài liệu gốc tương ứng.

Thông số B3/D500 B4/D600 B6/D700
Cường độ nén công bố ≥ 3,5 MPa ≥ 5,0 MPa ≥ 7,5 MPa
Dải khối lượng thể tích khô theo cấp 451–550 kg/m³ 551–650 kg/m³ 651–750 kg/m³
Khối lượng thể tích khô thực đo 518–524 kg/m³ 568–571 kg/m³ 695–698 kg/m³
Độ co khô thực đo Khoảng 0,16 mm/m 0,178–0,181 mm/m 0,193 mm/m

Lưu ý: Cường độ nén là giá trị công bố theo cấp sản phẩm; khối lượng thể tích và độ co khô thực đo là kết quả từ các mẫu thử được nêu trong tài liệu kỹ thuật. Kết quả của mẫu thử không đồng nghĩa với cam kết mọi lô hàng có giá trị thực đo hoàn toàn giống nhau.

Kích thước gạch AAC E-Block

Gạch AAC E-Block có chiều dài danh nghĩa 600 mm, chiều cao 200 mm, 300 mm hoặc 400 mm, với chiều dày phổ biến từ 75 mm đến 200 mm theo các quy cách được công bố.

Một số kích thước thường dùng gồm:

Kích thước D × C × dày Thể tích/viên Viên/m² tường
600 × 200 × 75 mm 0,009 m³ 8,33
600 × 200 × 100 mm 0,012 m³ 8,33
600 × 200 × 150 mm 0,018 m³ 8,33
600 × 200 × 200 mm 0,024 m³ 8,33
600 × 300 × 100 mm 0,018 m³ 5,56
600 × 300 × 150 mm 0,027 m³ 5,56
600 × 400 × 100 mm 0,024 m³ 4,17
600 × 400 × 200 mm 0,048 m³ 4,17

Số viên trên mỗi mét vuông được tính theo diện tích mặt tường của viên gạch, chưa tính hao hụt cắt gọt và các điều chỉnh tại vị trí góc, cửa hoặc giao tường. Khi lập dự toán, cần căn cứ vào bản vẽ và quy cách thực tế được cung cấp.

Khối lượng và trọng lượng gạch AAC

Khối lượng là thông số quan trọng khi tính tải trọng tường, khối lượng vận chuyển và số lượng vật liệu cần đặt mua. Khối lượng một viên phụ thuộc vào kích thước viên gạch và khối lượng thể tích của cấp sản phẩm.

Theo bảng quy cách E-Block, một số giá trị khối lượng tham khảo như sau:

Kích thước viên gạch Khối lượng một viên xấp xỉ
600 × 200 × 75 mm 6,2 kg
600 × 200 × 100 mm 8,3 kg
600 × 200 × 150 mm 12,4 kg
600 × 200 × 200 mm 16,6 kg
600 × 300 × 100 mm 12,4 kg
600 × 300 × 150 mm 18,6 kg
600 × 300 × 200 mm 24,8 kg
600 × 400 × 100 mm 16,6 kg
600 × 400 × 150 mm 24,8 kg
600 × 400 × 200 mm 33,1 kg

Lưu ý: Khối lượng mang tính tham khảo theo quy cách E-Block; khối lượng thực tế có thể thay đổi theo độ ẩm và điều kiện sản phẩm.

Cần phân biệt hai khái niệm:

  • Khối lượng thể tích khô: dùng để phân cấp sản phẩm theo tiêu chuẩn.

  • Khối lượng khi giao hàng: có thể cao hơn do vật liệu còn độ ẩm; cần sử dụng số liệu phù hợp khi tính tải xe và vận chuyển.

Khi tính tải trọng tường, không nên chỉ lấy khối lượng gạch khô rồi coi đó là toàn bộ tải trọng hoàn thiện. Cần cộng thêm vữa xây, lớp tô và các lớp hoàn thiện theo cấu tạo thực tế.

Cường độ nén gạch AAC

Thông số gạch AAC

Cường độ nén thể hiện khả năng chịu lực nén của vật liệu trong điều kiện thử nghiệm xác định. Theo tài liệu kỹ thuật E-Block, ba cấp sản phẩm có giá trị cường độ nén công bố như sau:

  • B3/D500: không nhỏ hơn 3,5 MPa.

  • B4/D600: không nhỏ hơn 5,0 MPa.

  • B6/D700: không nhỏ hơn 7,5 MPa.

Cường độ nén cao hơn không đồng nghĩa với việc có thể tự động sử dụng viên gạch làm cấu kiện chịu lực. Gạch AAC xây tường cần được lựa chọn theo đúng mục đích sử dụng và thiết kế công trình.

Khi dùng thông số này trong hồ sơ kỹ thuật, cần phân biệt giá trị công bố theo cấp với kết quả thử nghiệm trên mẫu cụ thể. Tài liệu E-Block nêu rõ kết quả thử nén gốc được thực hiện trên mẫu lăng trụ và có hệ số quy đổi về mẫu lập phương; không nên so sánh hai kết quả nếu chưa kiểm tra phương pháp thử và hình dạng mẫu.

Sai số kích thước gạch AAC

Độ chính xác kích thước ảnh hưởng đến độ phẳng của tường, độ dày mạch vữa và quá trình hoàn thiện bề mặt.

Theo tài liệu kỹ thuật E-Block, các giới hạn sai lệch kích thước được đối chiếu với TCVN 7959:2017 gồm:

Chỉ tiêu Giới hạn theo tài liệu
Sai lệch chiều dài ±3 mm
Sai lệch chiều rộng ±2 mm
Sai lệch chiều cao ±2 mm
Độ thẳng cạnh Không lớn hơn 1 mm
Độ phẳng mặt Không lớn hơn 1 mm

Tài liệu cũng trình bày kết quả đo trên các mẫu quy cách 600 × 200 × 100 mm và 600 × 200 × 200 mm. Những kết quả này cho thấy các mẫu đã đo có sai lệch nhỏ hơn giới hạn tiêu chuẩn, nhưng không nên coi đó là cam kết về kết quả của mọi lô sản xuất.

Gạch AAC thường được thi công bằng vữa xây mạch mỏng. Vì vậy, độ chính xác kích thước và độ phẳng viên gạch có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tạo mạch đều và hạn chế việc phải dùng vữa để bù sai lệch.

Hệ số dẫn nhiệt của gạch AAC

Thông số gạch AAC

Gạch AAC có cấu trúc chứa nhiều lỗ khí nhỏ, giúp hạn chế truyền nhiệt qua vật liệu. Theo tài liệu kỹ thuật E-Block, hệ số dẫn nhiệt được nêu là:

λ = 0,110 W/m·K, đo theo ASTM C177 ở điều kiện mặt nóng 200°C.

Đây là giá trị gắn với điều kiện đo được ghi trong tài liệu, không nên áp dụng như một hằng số tuyệt đối cho mọi điều kiện sử dụng. Hệ số dẫn nhiệt thực tế có thể thay đổi theo độ ẩm và khối lượng thể tích của vật liệu.

Nhiệt trở của riêng lõi tường có thể tham khảo theo công thức:

R = chiều dày / λ

Chiều dày tường Nhiệt trở R tham khảo
75 mm 0,68 m²K/W
100 mm 0,91 m²K/W
150 mm 1,36 m²K/W
200 mm 1,82 m²K/W

``` Đây là giá trị tính toán cho phần lõi gạch, chưa bao gồm lớp tô, lớp hoàn thiện và điện trở bề mặt. Khi tính toán nhiệt cho công trình, cần xét điều kiện sử dụng thực tế và cấu tạo tường hoàn chỉnh.

Đây là giá trị tính toán cho phần lõi gạch, chưa bao gồm lớp tô, lớp hoàn thiện và điện trở bề mặt. Khi tính toán nhiệt cho công trình, cần xét điều kiện sử dụng thực tế và cấu tạo tường hoàn chỉnh.

Khả năng cách âm của gạch AAC

Khả năng cách âm của tường phụ thuộc vào vật liệu, chiều dày, cấu tạo lớp hoàn thiện, độ kín của mối nối và các vị trí cửa hoặc khe hở.

Tài liệu kỹ thuật E-Block nêu kết quả STC 38 cho mẫu tường AAC dày khoảng 98 mm, thử nghiệm theo ASTM E90-04. Kết quả này chỉ áp dụng cho cấu tạo mẫu thử đã được ghi nhận.

Không nên dùng STC 38 như thông số mặc định cho mọi bức tường AAC. Tường thực tế có cửa, đường ống, khe tiếp giáp hoặc cấu tạo hoàn thiện khác có thể cho kết quả khác với thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.

Ngoài ra, STC là chỉ số theo hệ ASTM, không đồng nhất với chỉ số Rw theo ISO. Khi so sánh thông số cách âm, cần kiểm tra tiêu chuẩn thử nghiệm đi kèm.

Khả năng chịu lửa của gạch AAC

Theo tài liệu E-Block, mẫu tường AAC đã đạt thời gian thử nghiệm 241 phút theo TCVN 9311-8:2012, tương ứng cấp giới hạn chịu lửa EI 240 trong phạm vi cấu tạo được thử nghiệm.

Tài liệu nêu phạm vi áp dụng cho sản phẩm AAC của Tân Kỷ Nguyên có chiều dày từ 100 mm trở lên. Tường dày 75 mm không thuộc phạm vi thử nghiệm được nêu trong tài liệu này.

Do đó, không nên khẳng định mọi độ dày gạch AAC đều đạt EI 240. Khi lập hồ sơ thiết kế hoặc nghiệm thu phòng cháy chữa cháy, cần đối chiếu đúng báo cáo thử nghiệm, chiều dày tường, cấu tạo và phạm vi áp dụng cho công trình.

Tiêu chuẩn kỹ thuật và hồ sơ thử nghiệm

Thông số gạch AAC

Tài liệu kỹ thuật E-Block viện dẫn các tiêu chuẩn và hồ sơ thử nghiệm liên quan đến từng chỉ tiêu, trong đó có:

  • TCVN 7959:2017 và TCVN 9030:2017 đối với các chỉ tiêu sản phẩm, kích thước và cơ lý được nêu trong tài liệu.

  • ASTM C177 đối với phép thử hệ số dẫn nhiệt.

  • ASTM E90-04 đối với phép thử cách âm.

  • TCVN 9311-8:2012 đối với thử nghiệm giới hạn chịu lửa.

Các kết quả thử nghiệm được truy xuất theo số hiệu phiếu hoặc báo cáo tương ứng trong tài liệu kỹ thuật. Nếu sử dụng số liệu cho hồ sơ thiết kế, nghiệm thu hoặc thẩm tra, nên yêu cầu bản sao hồ sơ gốc và kiểm tra phạm vi áp dụng trước khi trích dẫn.

Lưu ý khi sử dụng thông số gạch AAC trong thiết kế

Thông số kỹ thuật giúp xác định đặc tính vật liệu, nhưng không thay thế cho việc tính toán và kiểm tra cấu tạo công trình.

Trước khi sử dụng gạch AAC, cần lưu ý:

  • Chọn đúng cấp sản phẩm theo yêu cầu thiết kế và thông số được công bố.

  • Kiểm tra kích thước, khối lượng thể tích và cường độ theo hồ sơ của sản phẩm thực tế.

  • Tính tải trọng tường bao gồm cả vữa xây và lớp hoàn thiện.

  • Tuân thủ hướng dẫn thi công, liên kết, xử lý mạch và yêu cầu cấu tạo.

  • Với tường cao, tường dài hoặc có lỗ mở lớn, cần kiểm tra giải pháp gia cường theo thiết kế.

  • Không sử dụng các kết quả cách âm hoặc chịu lửa ngoài phạm vi cấu tạo đã được thử nghiệm.

Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật riêng, kỹ sư thiết kế cần xác định phương án cuối cùng dựa trên tải trọng, điều kiện sử dụng và hồ sơ kỹ thuật tương ứng.

Mua gạch AAC E-Block ở đâu?

Công ty TNHH Càn Thanh là đơn vị phân phối gạch AAC E-Block và các vật liệu xây dựng liên quan. Khi lựa chọn sản phẩm, khách hàng có thể trao đổi về quy cách, cấp sản phẩm, khối lượng cần dùng và yêu cầu hồ sơ kỹ thuật của công trình.

Để được tư vấn sản phẩm và kiểm tra thông số phù hợp, vui lòng liên hệ:

  • Công ty: Công ty TNHH Càn Thanh

  • Trụ sở chính: 215/15 Tân Kỳ Tân Quý, Phường Tân Sơn Nhì, TP.HCM

  • Văn phòng kinh doanh: 23/64A TTN18, Phường Đông Hưng Thuận, TP.HCM

  • Hotline/Zalo: 0967 213 312 – 0982 127 343

  • Email: canthanh5588@gmail.com

  • Website: https://canthanh.com.vn/

Bạn cũng có thể tham khảo gạch bê tông nhẹ AAC để tìm hiểu thêm về sản phẩm và quy cách sử dụng.

Câu hỏi thường gặp về thông số gạch AAC

Kích thước tiêu chuẩn của gạch AAC E-Block là bao nhiêu?

Theo tài liệu kỹ thuật, gạch có chiều dài danh nghĩa 600 mm, chiều cao 200 mm, 300 mm hoặc 400 mm, với chiều dày phổ biến từ 75 mm đến 200 mm tùy quy cách.

Khối lượng thể tích gạch AAC E-Block là bao nhiêu?

Tài liệu phân cấp sản phẩm thành B3/D500, B4/D600 và B6/D700. Khối lượng thể tích khô thực đo được nêu lần lượt là 518–524 kg/m³, 568–571 kg/m³ và 695–698 kg/m³. Đây là kết quả của các mẫu được thử nghiệm, không phải giá trị thực đo cố định cho mọi lô hàng.

Cường độ nén của gạch AAC là bao nhiêu?

Theo giá trị công bố trong tài liệu E-Block, cấp B3/D500 đạt tối thiểu 3,5 MPa, B4/D600 đạt tối thiểu 5,0 MPa và B6/D700 đạt tối thiểu 7,5 MPa.

Gạch AAC có hệ số dẫn nhiệt bao nhiêu?

Tài liệu E-Block nêu hệ số dẫn nhiệt λ bằng 0,110 W/m·K theo phép thử ASTM C177 ở điều kiện mặt nóng 200°C. Khi sử dụng giá trị này trong tính toán, cần ghi kèm điều kiện đo và xem xét điều kiện sử dụng thực tế.

Tường gạch AAC có giới hạn chịu lửa EI 240 không?

Tài liệu nêu kết quả thử nghiệm 241 phút, tương ứng EI 240, đối với cấu tạo tường nằm trong phạm vi thử nghiệm và chiều dày từ 100 mm trở lên. Không được tự động áp dụng kết quả này cho mọi chiều dày hoặc cấu tạo tường AAC.

Kết luận

Thông số gạch AAC cần được xem xét đồng thời theo kích thước, khối lượng thể tích, cường độ nén, độ co khô và các chỉ tiêu nhiệt, âm, chịu lửa. Với E-Block, các cấp B3/D500, B4/D600 và B6/D700 có đặc tính cơ lý khác nhau, vì vậy cần lựa chọn đúng cấp theo yêu cầu công trình.

Để sử dụng số liệu chính xác trong dự toán, thiết kế hoặc nghiệm thu, hãy đối chiếu tài liệu kỹ thuật và hồ sơ thử nghiệm của sản phẩm thực tế. Càn Thanh có thể hỗ trợ khách hàng tra cứu quy cách và thông tin kỹ thuật theo nhu cầu sử dụng.

Tác giả: Lê Quang Dương

Tôi Lê Quang Dương hiện đang là trưởng phòng kinh doanh tại Công ty TNHH Càn Thanh chuyên phân phối gạch AAC, tấm bê tông siêu nhẹ... Ngoài công việc phụ trách bán hàng, tôi còn kiêm luôn hạng mục kỹ sư xây dựng tư vấn tại các công trình như nhà ở, nhà xưởng...

Bạn sẽ quan tâm:

Tấm Bê Tông Nhẹ 75mm: Quy Cách, Ứng Dụng Và Báo Giá

Bê Tông Nhẹ Chống Nóng: Giải Pháp Cách Nhiệt Cho Công Trình

Các Loại Gạch Không Nung Phổ Biến: Đặc Điểm Và Ứng Dụng

So Sánh Bê Tông Nhẹ Và Bê Tông Thường Chi Tiết

Gạch AAC Chống Cháy Như Thế Nào? Khả Năng Chịu Lửa

Tấm ALC Và Tấm EPS: So Sánh Chi Tiết, Nên Chọn Loại Nào?