DỰ ÁN NHÀ MÁY GIA KHANG - KCN MINH HƯNG
Càn Thanh cung cấp 1.500 m³ gạch bê tông nhẹ AAC & gạch tạo rãnh khổ lớn cho nhà xưởng cho thuê
Nhà máy Gia Khang tại KCN Minh Hưng là tổ hợp nhà xưởng cho thuê quy mô lớn với các hạng mục Nhà VP1 và VP2 x2. Với đặc thù nhà xưởng cho thuê – nơi tiến độ bàn giao quyết định trực tiếp đến dòng tiền của chủ đầu tư – bài toán vật liệu xây tường phải giải đồng thời bốn ràng buộc: nhẹ, nhanh, chống cháy và cách nhiệt. Càn Thanh vinh dự là đơn vị cung cấp 1.500 m³ gạch bê tông nhẹ AAC các loại cho toàn bộ hệ tường bao và tường ngăn của dự án.
1. THÔNG TIN DỰ ÁN
|
Hạng mục |
Nội dung |
|---|---|
|
Tên công trình |
Nhà máy Gia Khang |
|
Hạng mục |
Nhà VP1 + VP2 x2 |
|
Địa điểm |
KCN Minh Hưng, tỉnh Đồng Nai (địa bàn Bình Phước cũ) |
|
Loại hình |
Nhà xưởng xây sẵn cho thuê – khu văn phòng & phụ trợ |
|
Hạng mục Càn Thanh cung cấp |
Gạch bê tông khí chưng áp AAC + gạch tạo rãnh khổ lớn |
|
Quy cách sản phẩm |
AAC 600×200×100 / 150 / 200 mm; Gạch tạo rãnh 1200×600×100 mm |
|
Khối lượng cung cấp |
1.500 m³ |
|
Ứng dụng |
Tường bao, tường ngăn phòng, tường khu văn phòng và khu phụ trợ |
|
Tiêu chuẩn áp dụng |
TCVN 7959:2017 – QCVN 16:2023/BXD – QCVN 06:2022/BXD |
|
Đơn vị cung cấp vật liệu |
Công ty TNHH Càn Thanh |
2. 1.500 M³ - CON SỐ NÓI LÊN ĐIỀU GÌ?
Trong ngành vật liệu nhẹ, "1.500 m³" thường được nêu ra như một con số quảng cáo. Càn Thanh chọn cách khác: bóc tách con số đó thành những đại lượng mà chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu xây tô thực sự dùng được trên công trường.
2.1. Bảng quy đổi khối lượng theo từng quy cách
|
Quy cách sản phẩm |
Thể tích 1 viên/tấm |
Số viên (tấm) / 1 m³ |
Diện tích tường phủ / 1 m³ |
|---|---|---|---|
|
AAC 600×200×100 mm |
0,012 m³ |
≈ 83 viên |
10,0 m² (tường dày 100) |
|
AAC 600×200×150 mm |
0,018 m³ |
≈ 56 viên |
6,7 m² (tường dày 150) |
|
AAC 600×200×200 mm |
0,024 m³ |
≈ 42 viên |
5,0 m² (tường dày 200) |
|
Gạch tạo rãnh 1200×600×100 mm |
0,072 m³ |
≈ 14 tấm |
10,0 m² (tường dày 100) |
Quy đổi tổng thể: 1.500 m³ tương đương khoảng 15.000 m² tường dày 100 mm, hoặc 10.000 m² tường dày 150 mm, hoặc 7.500 m² tường dày 200 mm – tùy cơ cấu chiều dày thực tế của từng hạng mục. Tổng trọng lượng lô hàng ước tính khoảng 900 tấn (theo khối lượng thể tích khô 450–650 kg/m³).
2.2. Vật tư đồng bộ đi kèm
Một sai lầm phổ biến khi bóc khối lượng gạch AAC là quên phần vữa chuyên dụng. Với định mức tham chiếu 5 kg vữa xây/m² tường dày 100 mm (mạch mỏng 2–3 mm), quy mô 15.000 m² tường cần khoảng 75 tấn vữa xây chuyên dụng, tương đương ~1.500 bao 50 kg. Càn Thanh cung cấp đồng bộ gạch – vữa xây – vữa trát mỏng – thép râu liên kết, tránh tình trạng "có gạch nhưng chờ vữa".
|
Vì sao Càn Thanh công bố định mức thay vì chỉ công bố khối lượng? Vì chủ đầu tư nhà xưởng cho thuê cần biết chính xác bao nhiêu m³ cho bao nhiêu m² tường để lập dự toán chi phí và kiểm soát hao hụt. Các bảng quy đổi ở trên là công cụ tra cứu mà bất kỳ ai cũng có thể áp dụng cho công trình của mình – kể cả khi chưa làm việc với chúng tôi. |
3. BÀI TOÁN KỸ THUẬT: VÌ SAO NHÀ XƯỞNG GIA KHANG CHỌN AAC?
3.1. Bài toán tải trọng – giảm hơn 1.600 tấn cho phần thân
Đây là lợi ích lớn nhất nhưng ít được định lượng nhất trên thị trường. Cùng một bức tường dày 100 mm đã hoàn thiện hai mặt:
|
Thành phần cấu tạo tường 100 mm |
Tường AAC |
Tường gạch tuynel |
|---|---|---|
|
Khối xây |
≈ 60 kg/m² |
≈ 110 kg/m² |
|
Vữa xây |
≈ 5 kg/m² (mạch 2–3 mm) |
≈ 25 kg/m² (mạch 10–15 mm) |
|
Trát hoàn thiện 2 mặt |
≈ 15 kg/m² (trát mỏng) |
≈ 55 kg/m² (trát 15 mm) |
|
TỔNG TẢI TRỌNG TƯỜNG |
≈ 80 kg/m² |
≈ 190 kg/m² |
Chênh lệch khoảng 110 kg trên mỗi m² tường – tức giảm gần 58% tải trọng tường. Với quy mô tường quy đổi của dự án Gia Khang, phần thân công trình được giảm tải hơn 1.600 tấn. Con số này đi thẳng vào ba khoản chi phí: tiết diện dầm – sàn, khối lượng thép và quy mô móng. Với nhà xưởng nhiều tầng văn phòng như VP1 và VP2, đây là khoản tiết kiệm nằm ở phần kết cấu chứ không chỉ ở phần xây tô.
3.2. Bài toán tiến độ – yếu tố sống còn của nhà xưởng cho thuê
Nhà xưởng cho thuê chỉ bắt đầu sinh dòng tiền khi bàn giao. Gạch AAC rút ngắn tiến độ theo ba cơ chế cộng dồn:
- Kích thước lớn: một viên AAC 600×200 phủ 0,12 m² tường – gấp khoảng 5–6 lần một viên gạch ống truyền thống, giảm tương ứng số thao tác đặt viên.
- Mạch vữa mỏng 2–3 mm thay cho 10–15 mm: giảm thời gian trộn, rải vữa và giảm mạnh khối lượng vữa phải vận chuyển lên cao.
- Bề mặt phẳng, sai số kích thước nhỏ (±2 mm): cho phép trát mỏng hoặc bả trực tiếp, cắt bớt một công đoạn hoàn thiện so với tường gạch nung.
Ngoài ra, AAC là vật liệu không nung – có thể cắt, khoan, tạo rãnh điện nước bằng cưa tay và máy cắt rãnh thông thường, không cần đục phá gây nứt tường.
3.3. Chống nóng cho mái tôn – vách tôn và bài toán PCCC
Nhà xưởng khung thép – vách tôn tại khu vực Đông Nam Bộ chịu bức xạ nhiệt rất lớn. Hệ số dẫn nhiệt của AAC chỉ 0,11–0,14 W/m.K, thấp hơn gạch đất nung khoảng 5–6 lần, giúp khu văn phòng và khu phụ trợ giữ nhiệt độ ổn định và giảm đáng kể tải lạnh cho hệ điều hòa – một lợi thế trực tiếp cho khách thuê khi vận hành.
Về phòng cháy chữa cháy, gạch AAC là vật liệu vô cơ hoàn toàn không cháy. Sản phẩm được công bố khả năng ngăn cháy lan lên đến REI 240 (4 giờ), phù hợp để cấu tạo tường ngăn cháy theo QCVN 06:2022/BXD. Giới hạn chịu lửa thực tế của bức tường phụ thuộc chiều dày và cấu tạo cụ thể – Càn Thanh cung cấp kèm CO/CQ và kết quả thử nghiệm của lô hàng để đơn vị thẩm duyệt PCCC đối chiếu.
4. ĐIỂM NHẤN KỸ THUẬT: GẠCH TẠO RÃNH KHỔ LỚN 1200×600×100 MM
Bên cạnh gạch AAC quy cách tiêu chuẩn, dự án Gia Khang sử dụng gạch tạo rãnh khổ lớn 1200×600×100 mm cho các diện tường dài, liên tục – nơi khổ lớn phát huy tối đa hiệu quả.
|
Tiêu chí so sánh |
AAC 600×200×100 |
Gạch tạo rãnh 1200×600×100 |
|---|---|---|
|
Diện tích phủ / 1 đơn vị |
0,12 m² |
0,72 m² |
|
Số đơn vị cần cho 1 m² tường |
≈ 8,3 viên |
≈ 1,4 tấm |
|
Số mạch vữa trên 1 m² tường |
Nhiều |
Giảm khoảng 80% |
|
Ưu thế |
Linh hoạt, dễ cắt ghép chi tiết |
Tốc độ cao trên diện tường lớn |
Một tấm 1200×600 thay thế cho 6 viên 600×200 – đồng nghĩa giảm khoảng 83% số thao tác đặt viên và giảm tương ứng số mạch vữa trên cùng một diện tích tường. Ít mạch vữa không chỉ là chuyện tốc độ: mạch vữa chính là vị trí yếu nhất của khối xây về cách nhiệt, cách âm và nứt chân chim. Cấu tạo rãnh liên kết giúp các tấm định vị chính xác vào nhau, hạn chế xô lệch khi xây tường cao – tình huống rất thường gặp ở nhà xưởng có chiều cao tầng lớn.
5. BIỆN PHÁP THI CÔNG ÁP DỤNG TẠI CÔNG TRÌNH
Càn Thanh không chỉ giao hàng - chúng tôi bàn giao kèm biện pháp thi công để đội xây tô áp dụng ngay. Sáu điểm kiểm soát bắt buộc:
- Hàng gạch chân tường: xây bằng vữa xi măng – cát thông thường để tạo mặt phẳng chuẩn và xử lý chống ẩm chân tường.
- Từ hàng thứ hai trở lên: dùng vữa xây chuyên dụng, mạch vữa 2–3 mm, rải bằng bay răng cưa chuyên dùng – tuyệt đối không dùng vữa xi măng dày như xây gạch nung.
- Thép râu liên kết: bố trí cách 3–4 hàng gạch, neo vào cột/kết cấu thép để chống nứt tại điểm giao giữa tường và khung.
- Giằng cứng: bố trí theo chiều cao tường và tại vị trí lanh tô cửa – đặc biệt quan trọng với tường nhà xưởng cao.
- Điểm giao tường – cột thép: xử lý bằng lưới thủy tinh chống nứt phủ qua mối nối trước khi trát.
- Hoàn thiện: trát mỏng hoặc bả sau 24–48 giờ, khi khối xây đã ổn định.
6. LOGISTICS: GIAO 1.500 M³ VÀO KCN MINH HƯNG
Với một công trường đang thi công đồng thời nhiều hạng mục, năng lực giao hàng quan trọng không kém chất lượng sản phẩm. 1.500 m³ tương đương khoảng 900 tấn hàng – không thể giao một lần.
|
Nội dung |
Phương án triển khai |
|
|
|---|---|---|---|
|
Phương tiện |
Xe rơ-moóc 25–35 m³/chuyến; xe cẩu tự hành cho các đợt giao lẻ, mặt bằng hẹp |
|
|
|
Số chuyến ước tính |
Khoảng 45–55 chuyến, chia đợt theo tiến độ từng hạng mục VP1 – VP2 |
|
|
|
Quy cách đóng gói |
Đóng kiện trên pallet gỗ, bọc màng PE và đai nhựa chống xô lệch khi vận chuyển |
|
|
|
Xếp dỡ tại công trường |
Cẩu tự hành hạ kiện trực tiếp xuống vị trí tập kết dọc tuyến tường |
|
|
|
Bảo quản |
Kê cao khỏi mặt đất, che bạt chống mưa – AAC hút nước, cần giữ khô trước khi xây |
|
|
|
Hồ sơ đi kèm |
CO/CQ theo lô, phiếu giao hàng, hướng dẫn thi công và bảo quản |
|
|
|
|
Cam kết vận hành của Càn Thanh Hàng sẵn kho – giao đúng tiến độ từng hạng mục, không để công trường chờ vật tư. Hỗ trợ bóc tách và tính khối lượng miễn phí theo bản vẽ trước khi chốt đơn hàng. Cử kỹ thuật xuống công trường hướng dẫn tổ thợ ở giai đoạn đầu, đảm bảo đúng biện pháp thi công. Chính sách đổi trả với hàng hư hỏng do vận chuyển. |
||
7. HÌNH ẢNH DỰ ÁN
8. THÔNG SỐ KỸ THUẬT SẢN PHẨM CUNG CẤP
|
Chỉ tiêu kỹ thuật |
Giá trị |
|---|---|
|
Kích thước cung cấp cho dự án |
600×200×100 / 150 / 200 mm và 1200×600×100 mm (tạo rãnh) |
|
Khối lượng thể tích khô |
450 – 650 kg/m³ |
|
Cường độ chịu nén |
3,5 – 7,5 MPa |
|
Hệ số dẫn nhiệt (λ) |
0,11 – 0,14 W/m.K |
|
Khả năng cách âm |
38 – 48 dB (tùy cấu hình hệ tường) |
|
Khả năng ngăn cháy |
Vật liệu không cháy, ngăn cháy lan đến REI 240 |
|
Độ co khô |
≤ 0,2 mm/m |
|
Sai số kích thước |
± 2 mm |
|
Tiêu chuẩn áp dụng |
TCVN 7959:2017; QCVN 16:2023/BXD; QCVN 06:2022/BXD |
Lưu ý: dải giá trị trên tương ứng các cấp cường độ khác nhau của dòng sản phẩm. Thông số chính xác của lô hàng được xác nhận bằng CO/CQ kèm theo từng đợt giao.
9. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI DÙNG GẠCH AAC CHO NHÀ XƯỞNG
❯ 1.000 m² tường nhà xưởng cần bao nhiêu m³ gạch AAC?
Với tường dày 100 mm cần khoảng 100 m³; dày 150 mm cần khoảng 150 m³; dày 200 mm cần khoảng 200 m³. Công thức đơn giản: m³ = diện tích tường (m²) × chiều dày (m). Cộng thêm 3–5% hao hụt cắt ghép.
❯ Cần bao nhiêu vữa xây cho 1.000 m² tường AAC?
Theo định mức tham chiếu 5 kg/m² với tường dày 100 mm và mạch vữa 2–3 mm, 1.000 m² tường cần khoảng 5 tấn vữa xây chuyên dụng, tương đương 100 bao loại 50 kg.
❯ Tường AAC có treo được máy lạnh, kệ hàng, tủ điện không?
Có. Cần dùng đúng loại tắc kê chuyên dụng cho bê tông khí (tắc kê xoắn hoặc tắc kê nở dành riêng cho vật liệu rỗng). Với thiết bị nặng, nên gia cố bằng bản mã neo vào kết cấu hoặc bố trí sẵn vị trí gia cường khi xây.
❯ Tường AAC dày bao nhiêu thì đạt yêu cầu ngăn cháy cho nhà xưởng?
Tùy giới hạn chịu lửa mà hồ sơ thẩm duyệt PCCC yêu cầu (EI 60, EI 120 hay EI 240). Càn Thanh cung cấp kết quả thử nghiệm và CO/CQ của lô hàng để đơn vị tư vấn PCCC lựa chọn chiều dày và cấu tạo tường phù hợp theo QCVN 06:2022/BXD.
❯ Nên chọn gạch 600×200 hay gạch tạo rãnh 1200×600?
Diện tường dài, liên tục, ít chi tiết nên ưu tiên khổ lớn 1200×600 để tăng tốc độ và giảm mạch vữa. Khu vực nhiều cửa, nhiều góc, nhiều chi tiết cắt ghép nên dùng khổ 600×200 để giảm hao hụt. Thực tế các dự án nhà xưởng thường kết hợp cả hai – như tại Gia Khang.
❯ Gạch AAC có bị thấm nước không?
AAC có cấu trúc lỗ rỗng nên hút nước, nhưng đây là lỗ rỗng kín không thông nhau nên nước không xuyên qua tường. Chỉ cần xử lý đúng: chống ẩm chân tường, dùng vữa trát chuyên dụng và sơn phủ hoàn thiện đúng quy trình là tường hoàn toàn ổn định.
❯ Càn Thanh giao hàng về KCN Minh Hưng và các tỉnh Đông Nam Bộ như thế nào?
Chúng tôi có hàng sẵn kho, giao bằng xe rơ-moóc hoặc xe cẩu tự hành tùy mặt bằng công trường, chia đợt theo tiến độ thi công. Đội kỹ thuật khảo sát đường vào công trường trước khi lên kế hoạch giao hàng để tránh phát sinh sang xe.
10. CÀN THANH – NHẸ VẬT LIỆU, NẶNG NIỀM TIN
Dự án Nhà máy Gia Khang tại KCN Minh Hưng là một trong nhiều công trình nhà xưởng công nghiệp mà Càn Thanh đồng hành với vai trò nhà cung cấp vật liệu nhẹ. Hơn 10 năm phân phối gạch bê tông nhẹ AAC, tấm panel ALC và vữa chuyên dụng, chúng tôi hiểu rằng chủ đầu tư nhà xưởng không mua gạch – họ mua tiến độ, mua sự chắc chắn về hồ sơ PCCC và mua khả năng bàn giao đúng hẹn.
|
BẠN ĐANG CHUẨN BỊ MỘT DỰ ÁN TƯƠNG TỰ?
|
CÔNG TY TNHH CÀN THANH
Gạch AAC – Tấm Panel ALC – Vữa chuyên dụng cho công trình hiện đại
Hotline: 0967.213.312 – 0982.127.343
VP chính: 215/15 Tân Kỳ Tân Quý, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, TP.HCM
VP giao dịch: 23/64A TTN18, P. Đông Hưng Thuận, Q.12, TP.HCM
Website: canthanh.com.vn
DỰ ÁN LIÊN QUAN